Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11042:2015 (CODEX STAN 311-2013) về Cá xông khói, cá tẩm hương khói và cá khô xông khói được công bố năm 2015, đưa ra các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thủy sản xông khói. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 311-2013.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các sản phẩm cá xông khói, cá tẩm hương khói và cá khô xông khói được chế biến từ các loài cá nguyên liệu (bao gồm cả cá nguyên con, cắt khúc hoặc phi lê) dùng làm thực phẩm trực tiếp cho người hoặc sử dụng cho mục đích chế biến tiếp theo. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với mặt hàng thủy sản này tại Việt Nam.
- Định nghĩa và phân loại sản phẩm
- Cá xông khói (Smoked fish): Là sản phẩm thu được từ quá trình xử lý cá bằng khói gỗ trực tiếp hoặc gián tiếp. Quá trình này có thể kết hợp với việc ướp muối, làm khô để tạo ra hương vị đặc trưng và kéo dài thời gian bảo quản.
- Cá tẩm hương khói (Smoke-flavoured fish): Là sản phẩm cá được xử lý bằng cách bổ sung hương liệu khói tự nhiên hoặc nhân tạo thông qua các phương pháp như phun, ngâm hoặc trộn trực tiếp, không qua quá trình tiếp xúc trực tiếp với khói gỗ truyền thống.
- Cá khô xông khói (Smoke-dried fish): Là sản phẩm cá trải qua quá trình sấy khô kết hợp với xông khói, trong đó độ ẩm của sản phẩm được giảm xuống mức rất thấp nhằm ức chế sự phát triển của vi sinh vật mà không cần bảo quản lạnh liên tục.
- Yêu cầu về nguyên liệu và thành phần
- Nguyên liệu cá: Cá dùng để chế biến phải là cá tươi, cá đông lạnh hoặc cá muối có chất lượng phù hợp cho việc tiêu dùng của con người. Nguyên liệu phải được kiểm soát chặt chẽ về độ tươi, không có dấu hiệu ươn hỏng hay nhiễm độc chất.
- Thành phần phụ trợ: Muối sử dụng phải đạt tiêu chuẩn thực phẩm. Nước và đá dùng trong quá trình chế biến phải là nước sạch, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống.
- Các chỉ tiêu chất lượng và cảm quan
- Trạng thái cảm quan: Sản phẩm phải giữ được cấu trúc cơ thịt đặc trưng, không bị bở nát. Màu sắc của sản phẩm phải đồng đều, mang màu đặc trưng của quá trình xông khói hoặc tẩm hương khói.
- Mùi và vị: Sản phẩm phải có mùi thơm đặc trưng của khói gỗ hoặc hương liệu khói, vị hài hòa, không được có mùi ôi thiu, mùi mốc, mùi lạ hoặc các vị lạ do quá trình bảo quản không đạt yêu cầu.
- Khuyết tật sản phẩm: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ khuyết tật cho phép đối với các lỗi về ngoại quan, tạp chất lạ, sự biến màu và các tổn thương vật lý trên thân cá.
- Yêu cầu an toàn thực phẩm và giới hạn chất ô nhiễm
- Giới hạn histamine: Đối với các loài cá có hàm lượng histidine cao (như họ cá thu, cá ngừ, cá trích), hàm lượng histamine trong sản phẩm cuối cùng không được vượt quá mức giới hạn quy định (thường là 100 mg/kg tính trên khối lượng trung bình của mẫu phân tích) để tránh nguy cơ gây ngộ độc cho người tiêu dùng.
- Kim loại nặng và hóa chất độc hại: Sản phẩm phải tuân thủ các giới hạn tối đa cho phép về kim loại nặng (như chì, cadmium, thủy ngân) và các độc tố nấm mốc theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex.
- Hợp chất hydrocarbon thơm đa vòng (PAHs): Do quá trình xông khói có thể sinh ra các hợp chất PAHs (như benzo[a]pyrene), quy trình công nghệ phải được kiểm soát chặt chẽ để hàm lượng các chất này trong sản phẩm luôn nằm trong ngưỡng an toàn cho phép.
- Tiêu chuẩn vệ sinh vi sinh vật
- Sản phẩm phải được sản xuất và xử lý theo các quy phạm thực hành vệ sinh tốt (GHP) và hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP).
- Sản phẩm không được chứa các vi sinh vật gây bệnh hoặc độc tố của chúng (đặc biệt là Listeria monocytogenes, Salmonella, và độc tố Clostridium botulinum) ở mức độ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Quy định về phụ gia thực phẩm
- Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm (như chất bảo quản, chất điều chỉnh độ axit, chất tạo màu, chất điều vị) nằm trong danh mục được phép sử dụng cho sản phẩm cá xông khói theo quy định của TCVN và Codex.
- Hàm lượng sử dụng của mỗi loại phụ gia phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc liều lượng tối đa cho phép (ML) và không được lạm dụng để che giấu khuyết tật của nguyên liệu.
- Ghi nhãn, bao gói và bảo quản
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn sản phẩm phải ghi rõ tên gọi chính xác tương ứng với phương pháp chế biến như "Cá xông khói", "Cá tẩm hương khói" hoặc "Cá khô xông khói". Nếu sản phẩm được xông khói lạnh hoặc xông khói nóng, thông tin này cũng cần được thể hiện rõ ràng trên nhãn.
- Thông tin cảnh báo và hướng dẫn: Phải ghi rõ điều kiện bảo quản bắt buộc (ví dụ: bảo quản ở nhiệt độ dưới 4 độ C đối với sản phẩm xông khói lạnh) và hướng dẫn sử dụng (ăn liền hoặc cần chế biến nhiệt lại).
- Bao gói: Vật liệu bao bì phải an toàn, không thôi nhiễm chất độc hại vào sản phẩm và phải đảm bảo độ kín để ngăn ngừa sự tái nhiễm vi sinh vật và oxy hóa chất béo trong quá trình lưu thông.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11042:2015 (CODEX STAN 311-2013) có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp hoàn thiện quy trình công nghệ, tự công bố chất lượng sản phẩm và là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm cá xông khói trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁ XÔNG KHÓI, CÁ TẨM HƯƠNG KHÓI VÀ CÁ KHÔ XÔNG KHÓI
Smoked fish, smoked-flavoured fish and smoke-dried fish
Lời nói đầu
TCVN 11042:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 311-2013;
TCVN 11042:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁ XÔNG KHÓI, CÁ TẨM HƯƠNG KHÓI VÀ CÁ KHÔ XÔNG KHÓI
Smoked fish, smoked-flavoured fish and smoke-dried fish
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá xông khói, cá tẩm hương khói và cá khô xông khói được chế biến từ cá tươi, cá làm lạnh hoặc cá đông lạnh. Bao gồm cá nguyên con, cá philê và cá thái lát và các sản phẩm tương tự. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá dùng để tiêu thụ trực tiếp, dùng để chế biến tiếp theo hoặc bổ sung vào các sản phẩm đặc biệt hoặc sản phẩm cá xay khi cá chỉ chiếm một phần trong sản phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cá được xử lý bằng cacbon monoxit (khói đã được lọc, "làm trong" hoặc trung hòa vị), cá đóng hộp đã được xử lý tiệt trùng thương mại. Các sản phẩm đặc biệt hoặc các sản phẩm xay nhỏ như vậy không được đề cập trong tiêu chuẩn này (ví dụ như cá để trộn salad).
Định nghĩa về sản phẩm và quá trình chế biến cá xông khói, cá tẩm hương khói và cá khô xông khói được xem xét riêng trong tiêu chuẩn này.
2.1 Cá xông khói
2.1.1 Định nghĩa sản phẩm
Cá xông khói được chế biến từ cá đã trải qua quá trình xông khói nóng hoặc xông khói lạnh. Khói phải được áp dụng theo quá trình quy định trong 2.1.2 và sản phẩm cuối cùng phải có đặc tính cảm quan của khói. Có thể sử dụng các loại gia vị và thành phần tùy chọn khác.
2.1.2 Định nghĩa quá trình
Xông khói (smoking): Quá trình xử lý cá bằng cách cho tiếp xúc với khói từ gỗ hoặc vật liệu thực vật cháy chậm. Quá trình này thường được đặc trưng bởi việc kết hợp các bước muối, làm khô, gia nhiệt và xông khói trong buồng xông khói.
Xông bằng khói tái tạo (smoking by regenerated smoke): Quá trình xử lý cá bằng cách cho tiếp xúc với khói được tái tạo bằng cách phun khói lỏng thành dạng sương mù trong buồng xông khói ở các điều kiện về thời gian và nhiệt độ tương tự như xông khói nóng hoặc hoặc xông khói lạnh.
Dịch ngưng tụ khói/khói lỏng (smoke condensates): Sản phẩm thu được từ gỗ được đốt ở nhiệt độ có kiểm soát với nguồn ôxy hạn chế (nhiệt phân), ngưng tụ hơi khói tạo thành và phân đoạn các sản phẩm lỏng thu được.
Xông khói nóng (hot smoking): Quá trình xông khói cá sử dụng tổ hợp nhiệt độ và thời gian thích hợp đủ để làm đông tụ hoàn toàn các protein trong thịt cá. Xông khói nóng thường đủ để giết ký sinh trùng, phá hủy vi khuẩn gây bệnh không sinh bào tử và làm tổn thương các bào tử gây hại đến sức khỏe con người.
Xông khói lạnh (cold smoking): Quá trình xử lý cá bằng khói, sử dụng tổ hợp nhiệt độ/thời gian thích hợp mà không tạo sự đông tụ đáng kể các protein trong thịt cá nhưng có làm giảm hoạt độ nước.
Muối cá (salting): Quá trình xử lý cá với muối thực phẩm để giảm hoạt độ nước trong thịt cá và tăng hương vị bằng công nghệ muối thích hợp (ví dụ muối khô, ngâm nước muối, bơm muối).
Làm khô (drying): Quá trình làm giảm độ ẩm trong cá một cách thích hợp đến các đặc tính yêu cầu trong điều kiện vệ sinh được kiểm soát.
Đóng gói (pakaging): Quá trình cho cá xông khói vào vật chứa, ở điều kiện hiếu khí hoặc giảm ox
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9586:2014 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9963:2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11043:2015 (CODEX STAN 312-2013) về Bào ngư sống, bào ngư nguyên liệu tươi được làm lạnh hoặc đông lạnh để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8130:2009 (ISO 21807 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Xác định hoạt độ nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7700-1:2007 (ISO 11290-1:1996, With Amendment 1:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes - Phần 1: Phương pháp phát hiện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With Amendment 1:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes - Phần 2: Phương pháp định lượng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, SỬA ĐỔI 2009) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát Listeria onocytogenes trong thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9777:2013 (CAC/RCP 68-2009) về Quy phạm thực hành giảm nhiễm hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong thực phẩm do quá trình sấy trực tiếp và quá trình xông khói
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7078-2:2007 (ISO 7503-2 : 1988) về An toàn bức xạ - Đánh giá nhiễm xạ bề mặt - Phần 2: Nhiễm xạ triti trên bề mặt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9586:2014 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9963:2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 về Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11043:2015 (CODEX STAN 312-2013) về Bào ngư sống, bào ngư nguyên liệu tươi được làm lạnh hoặc đông lạnh để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11042:2015 (CODEX STAN 311-2013) về Cá xông khói, cá tẩm hương khói và cá khô xông khói
- Số hiệu: TCVN11042:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
