Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 193-1995 (được soát xét năm 2009 và sửa đổi năm 2015). Đây là tiêu chuẩn chung quy định về các chất nhiễm bẩn và các độc tố xuất hiện trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại nông sản, thực phẩm quốc tế.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các chất nhiễm bẩn và độc tố tự nhiên hoặc nhân tạo có thể xuất hiện trong thực phẩm dành cho người và thức ăn dành cho chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Xác định rõ các phần của sản phẩm hoặc hàng hóa cụ thể được áp dụng Giới hạn tối đa (ML - Maximum Level) hoặc Giới hạn hướng dẫn (GL - Guideline Level).
- Quy định chi tiết đối với các sản phẩm động vật, bao gồm phần nội tạng ăn được của gia súc, phần nội tạng ăn được của lợn và phần nội tạng ăn được của gia cầm.
- Nguyên tắc thiết lập Giới hạn tối đa (ML) và Giới hạn hướng dẫn (GL)
- Giới hạn tối đa (ML): Là nồng độ tối đa của một chất nhiễm bẩn hoặc độc tố được phép có trong thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi, được thiết lập dựa trên các đánh giá khoa học về độc tính và mức độ phơi nhiễm thực tế.
- Giới hạn hướng dẫn (GL): Được áp dụng đối với một số chất nhiễm bẩn khi chưa đủ dữ liệu khoa học để thiết lập ML chính thức, nhằm định hướng kiểm soát chất lượng và an toàn trong sản xuất, chế biến.
- Việc áp dụng ML và GL phải căn cứ chính xác vào từng phần cụ thể của sản phẩm hoặc hàng hóa được quy định trong danh mục tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất trong kiểm tra và giám sát.
- Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm đối với lô hàng lớn
Để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về phương pháp lấy mẫu đối với các lô hàng lớn:
- Xác định phân lô: Lô hàng lớn cần được chia thành các phân lô xác định. Mỗi phân lô phải tách biệt, đồng nhất và có thể nhận biết được một cách rõ ràng.
- Mẫu chung (Bulk sample): Được gộp lại từ tất cả các mẫu ban đầu lấy từ lô hàng hoặc phân lô. Đối với một số chỉ tiêu phân tích đặc thù, mẫu chung phải đạt khối lượng tối thiểu là 20 kg để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là phần mẫu được rút ra từ mẫu chung để gửi đến phòng thử nghiệm. Khối lượng mẫu phòng thử nghiệm phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định của từng phương pháp phân tích.
- Phần mẫu thử (Test portion): Là lượng mẫu nhỏ nhất được lấy ra từ mẫu phòng thử nghiệm đã được đồng nhất hóa để tiến hành phân tích hóa học trực tiếp.
- Quy định đặc thù về chuẩn bị mẫu xác định độc tố Aflatoxin
Aflatoxin là độc tố vi nấm nguy hiểm, thường phân bố không đều trong nông sản. Do đó, tiêu chuẩn quy định quy trình chuẩn bị mẫu rất khắt khe:
- Toàn bộ mẫu phòng thử nghiệm (ví dụ mẫu chung ít nhất 20 kg) bắt buộc phải được nghiền nhỏ hoàn toàn bằng máy nghiền chuyên dụng để đạt độ mịn và độ đồng đều cao nhất.
- Một phần mẫu nghiền sau đó sẽ được lấy ngẫu nhiên để tiến hành chiết tách và xác định hàm lượng aflatoxin bằng các phương pháp phân tích hóa học.
- Tùy thuộc vào công suất của thiết bị nghiền tại phòng thử nghiệm, mẫu chung 20 kg có thể được chia nhỏ thành các mẫu có kích thước bằng nhau để nghiền, sau đó kết quả phân tích cuối cùng sẽ được tính toán dựa trên giá trị trung bình của các phần mẫu này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 193-1995, SOÁT XÉT NĂM 2009 VÀ SỬA ĐỔI NĂM 2015
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI CÁC CHẤT NHIỄM BẨN VÀ CÁC ĐỘC TỐ TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
General standard for contaminants and toxins in food and feed
Lời nói đầu
TCVN 4832:2015 thay thế TCVN 4832:2009;
TCVN 4832:2015 tương đương có sửa đổi với CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009 và sửa đổi 2015;
TCVN 4832:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI CÁC CHẤT NHIỄM BẨN VÀ CÁC ĐỘC TỐ TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
General standard for contaminants and toxins in food and feed
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc cơ bản liên quan đến các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, danh mục và mức tối đa về các chất nhiễm bẩn và các độc tố có mặt tự nhiên trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
Tiêu chuẩn này chỉ đưa ra các mức tối đa về các chất nhiễm bẩn và các độc tố có mặt tự nhiên trong thức ăn chăn nuôi có thể truyền sang thực phẩm, có nguồn gốc từ động vật và liên quan đến sức khỏe cộng đồng.
2.1. Khái quát
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10914:2015 (EN 15765:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10915:2015 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10917:2015 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng selen - Phương pháp huỳnh quang
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5607:1991 (CODEX STAN 78 – 1981) về đồ hộp quả - quả hỗn hợp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5305:2008 (CODEX STAN 57-1981, Rev. 2007) về cà chua cô đặc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5605:2008 (CODEX STAN 13-1981, Rev. 2007) về cà chua bảo quản
- 4Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 187:2007 (CODEX STAN 42-1981) về dứa hộp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985; REV. 1-1997, AMEND 1-1999, AMEND 2-2001) về muối thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7946:2008 (CODEX STAN 247:2005) về nước quả và nectar
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 168:1991 (CODEX STAN 115-1981) về Đồ hộp rau - Dưa chuột dầm dấm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6213:2010 (CODEX STAN 108-1981, REV.2-2008) về Nước khoáng thiên nhiên đóng chai
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8157:2009 (CODEX STAN 89-1981, Rev. 1-1991) về Thịt xay nhuyễn chế biến sẵn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8158:2009 (CODEX STAN 98-1981, Rev. 1-1991) về Thịt xay thô chế biến sẵn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2009 (CODEX STAN 96-1981, Rev.1-1991) về Thịt đùi lợn chế biến sẵn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9593:2013 (CAC/RCP 54-2004) về Quy phạm thực hành chăn nuôi tốt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9594:2013 (CAC/RCP 45-1997) về Quy phạm thực hành giảm thiểu aflatoxin B1 trong nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi bổ sung cho động vật cung cấp sữa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2013 về Thịt bò ướp muối có xử lý nhiệt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2013 về Thịt vai lợn ướp muối có xử lý nhiệt
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9774:2013 (CAC/RCP 60-2005) về Quy phạm thực hành về ngăn ngừa và giảm nhiễm thiếc vô cơ trong thực phẩm đóng hộp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9712:2013 (CAC/RCP 51-2003) về Quy phạm thực hành ngăn ngừa và giảm thiểu sự nhiễm độc tố vi nấm trong ngũ cốc
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6044:2013 (CODEX STAN 211-1999, AMD. 2013) về Mỡ động vật
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2013 (CODEX STAN 210-1999, Amd. 2013) về Dầu thực vật
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9703:2013 (CAC/RCP 69-2009) về Quy phạm thực hành để ngăn ngừa và giảm thiểu sự nhiễm Ochratoxin A trong cà phê
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10126:2013 (CODEX STAN 256-2007, Amd. 2009) về Chất béo dạng phết và hỗn hợp chất béo dạng phết
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10127:2013 (CODEX STAN 19-1981, Amd. 2013) về Dầu và mỡ thực vật không thuộc đối tượng của các tiêu chuẩn cụ thể
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10128:2013 (CAC/RCP 55-2004) về Quy phạm thực hành để ngăn ngừa và giảm thiểu sự nhiễm aflatoxin trong lạc
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10168:2013 (CAC/RCP 49-2001) về Quy phạm thực hành về các biện pháp trực tiếp tại nguồn để giảm thiểu nhiễm bẩn hóa chất vào thực phẩm
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10169:2013 (CAC/RCP 56-2004) về Quy phạm thực hành ngăn ngừa và giảm thiểu nhiễm bẩn chì vào thực phẩm
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6312:2013 (CODEX STAN 33-1991, Amd. 2013) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10393:2014 (CODEX STAN 296:2009) về Mứt nhuyễn, mứt đông và mứt từ quả có múi
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10392:2014 (CODEX STAN 254:2007) về Quả có múi đóng hộp
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10394:2014 (CODEX STAN 297:2009) về Rau đóng hộp
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7403:2014 về Thức ăn công thức dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2014 về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10914:2015 (EN 15765:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10915:2015 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10917:2015 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng selen - Phương pháp huỳnh quang
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12461:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến hạt điều
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- Số hiệu: TCVN4832:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
