Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8157:2009 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 89-1981, Soát xét 1-1991, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thịt xay nhuyễn chế biến sẵn (thường gọi là Luncheon Meat). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cấu tạo, các yếu tố chất lượng và quy định về phụ gia thực phẩm.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm được thương mại hóa dưới tên gọi "thịt xay nhuyễn chế biến sẵn" (luncheon meat) được đóng gói trong các loại bao bì kín khí và được xử lý nhiệt thích hợp để đảm bảo độ ổn định về mặt vi sinh vật ở nhiệt độ thường. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thịt xay nhuyễn có quy chuẩn riêng hoặc các sản phẩm thịt đóng hộp khác không thuộc nhóm này.
2. Mô tả sản phẩm (Điều 2)
Sản phẩm thịt xay nhuyễn chế biến sẵn được định nghĩa và mô tả dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt sau:
- Nguyên liệu chính: Được chế biến từ thịt của các động vật ăn cỏ, lợn hoặc gia cầm được phép dùng làm thực phẩm cho người. Thịt phải được kiểm tra vệ sinh thú y và đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Quy trình chế biến: Thịt được băm nhỏ hoặc xay nhuyễn, phối trộn với các gia vị, chất kết dính và các thành phần phụ khác. Hỗn hợp sau đó được đóng vào hộp hoặc bao bì kín khí, tiến hành hút chân không (nếu cần) và tiệt trùng hoặc thanh trùng bằng nhiệt để tiêu diệt các vi sinh vật gây hại.
- Đặc tính sản phẩm: Sản phẩm có cấu trúc đồng nhất, dẻo mịn, dễ cắt lát và giữ được hương vị đặc trưng của thịt chế biến sẵn.
3. Thành phần cấu tạo và yếu tố chất lượng (Điều 3)
Điều khoản này quy định chi tiết về các thành phần bắt buộc, thành phần tùy chọn và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi của sản phẩm:
- Thành phần bắt buộc: Bao gồm thịt (thịt lợn, thịt bò, thịt cừu, thịt gia cầm...), nước, muối ăn (natri clorua) và chất bảo quản nitrit (natri hoặc kali nitrit).
- Thành phần tùy chọn: Các loại tinh bột thực phẩm, bột mì, protein thực vật (như protein đậu nành), sữa bột, đường, gia vị, thảo mộc và nước dùng từ thịt.
- Hàm lượng thịt tối thiểu: Tiêu chuẩn quy định hàm lượng thịt tối thiểu trong sản phẩm không được thấp hơn mức giới hạn cho phép (thường là 80% đối với sản phẩm thông thường và 95% đối với sản phẩm không bổ sung chất kết dính).
- Hàm lượng chất béo tối đa: Lượng chất béo trong sản phẩm cuối cùng không được vượt quá 30% khối lượng để đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng và chất lượng cảm quan của sản phẩm.
4. Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong thịt xay nhuyễn chế biến sẵn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex:
- Chất bảo quản: Nitrit natri hoặc nitrit kali được sử dụng với hàm lượng tối đa cho phép (tính theo ion nitrit còn lại trong sản phẩm) để ức chế sự phát triển của vi khuẩn Clostridium botulinum.
- Chất tạo ẩm và chất ổn định: Các muối phosphat (như natri tripolyphosphat, kali polyphosphat) được phép sử dụng để tăng khả năng liên kết nước và cải thiện cấu trúc của thịt xay nhuyễn.
- Chất chống oxy hóa: Axit ascorbic, natri ascorbat hoặc isoascorbat được dùng để giữ màu sắc tự nhiên của thịt và ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo.
- Chất điều vị: Bột ngọt (mononatri glutamat) và các chất điều vị khác được phép sử dụng ở mức giới hạn tối đa để tăng cường hương vị đặc trưng của sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 89-1981, Rev. 1-1991
Luncheon meat
Lời nói đầu
TCVN 8157 : 2009 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 89-1981, Rev.1-1991;
TCVN 8157 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT XAY NHUYỄN CHẾ BIẾN SẴN
Luncheon meat
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt xay nhuyễn chế biến sẵn được bao gói trong các bao bì bằng vật liệu thích hợp.
Sản phẩm được chế biết từ thịt hoặc thị gia cầm hoặc kết hợp của cả hai loại này như định nghĩa dưới đây, thịt được xay, xử lý và có thể được xông khói.
Sản phẩm có thể chứa hoặc không chứa chất kết dính.
Việc xử lý nhiệt sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này, hình thức xử lý và bao gói phải phù hợp để đảm bảo rằng sự có mặt của sản phẩm không gây nguy hiểm đến sức khỏe cộng đồng và giữ được tính an toàn ở các điều kiện bảo quản, vận chuyển và bán theo quy định trong 6.4 và 6.5.
Thuật ngữ, định nghĩa bổ sung
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
Phụ phẩm ăn được (edible offal)
Những phụ phẩm được xem là thích hợp làm thực phẩm bao gồm phổi (trừ phổi được lấy từ những động vật đã được nhúng nước sôi). Phụ phẩm ăn được không bao gồm tai, da đầu, mũi (kể cả môi và mõm), màng nhầy, gân, hệ sinh dục, vú, ruột và bàng quang. Phụ phẩm này gồm cả da của gia cầm.
Thịt (meat)
Phần ăn được kể cả phụ phẩm ăn được của mọi động vật có vú được giết mổ tại cơ sở giết mổ.
Đã bao gói (packaged)
Được bao gói trong bao bì sản xuất bằng vật liệu nhằm ngăn cản sự nhiễm bẩn ở các điều kiện xử lý thông thường.
Thịt gia cầm (poultry meat)
Phần ăn được của mọi loài chim đã được thuần hóa kể cả gà, gà tây, vịt, ngỗng, gà nhật hoặc chim bồ câu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3973/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về thịt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5110:1990 (CAC/RCP 14-1976) về chế biến gia cầm - yêu cầu vệ sinh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5168:1990 (CAC/RCP 11 - 1976) về thịt tươi - hướng dẫn chung về kỹ thuật chế biến và yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6162:1996 (CAC/RCP 41: 1993) về quy phạm về kiểm tra động vật trước và sau khi giết mổ và đánh giá động vật và thịt trước và sau khi giết mổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8157:2017 (CODEX STAN 89-1981, Rev.3-2015) về Thịt xay nhuyễn đã xử lý nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8157:2009 (CODEX STAN 89-1981, Rev. 1-1991) về Thịt xay nhuyễn chế biến sẵn
- Số hiệu: TCVN8157:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
