Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5110:1990 (CAC/RCP 14-1976) về Quy trình thực hành vệ sinh đối với chế biến gia cầm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5110:1990 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 14-1976. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt trong suốt quá trình chế biến gia cầm, từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, giết mổ cho đến thành phẩm cuối cùng nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Dưới đây là nội dung chi tiết từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các cơ sở chế biến gia cầm, bao gồm các hoạt động giết mổ, pha lọc, chế biến và bảo quản thịt gia cầm tươi và các sản phẩm từ thịt gia cầm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại gia cầm thuần hóa như gà, vịt, ngan, ngỗng, gà lôi, gà tây được sử dụng làm thực phẩm cho người.
- Giải thích thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2)
- Gia cầm: Chỉ các loại chim thuần hóa được nuôi giữ để lấy thịt hoặc trứng.
- Thịt gia cầm: Tất cả các phần của gia cầm có thể ăn được, bao gồm cả phủ tạng đã qua kiểm tra thú y và được công nhận là phù hợp làm thực phẩm cho người.
- Cơ sở chế biến: Bất kỳ nhà xưởng, địa điểm nào được sử dụng để giết mổ, xử lý, chế biến hoặc bảo quản thịt gia cầm.
- Thịt gia cầm tươi: Thịt gia cầm chưa qua bất kỳ quá trình bảo quản nào khác ngoài việc làm lạnh hoặc cấp đông để bảo đảm chất lượng tự nhiên.
- Yêu cầu vệ sinh đối với nguồn nguyên liệu đầu vào (Điều 3)
- Gia cầm sống đưa vào giết mổ phải khỏe mạnh, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và phải được kiểm tra thú y trước khi giết mổ (kiểm tra lâm sàng).
- Nghiêm cấm đưa vào chế biến những gia cầm có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm hoặc bị nhiễm độc hóa chất, thuốc thú y vượt quá giới hạn cho phép.
- Quá trình vận chuyển gia cầm sống phải bảo đảm mật độ phù hợp, phương tiện vận chuyển phải được vệ sinh và khử trùng trước và sau khi sử dụng để tránh lây nhiễm chéo.
- Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất và trang thiết bị (Điều 4)
- Vị trí và thiết kế nhà xưởng: Cơ sở phải được đặt ở vùng không bị ô nhiễm, có thiết kế phân khu riêng biệt giữa khu vực "bẩn" (tiếp nhận, giết mổ, nhổ lông) và khu vực "sạch" (mổ phanh, pha lọc, đóng gói) để ngăn ngừa triệt để nguy cơ ô nhiễm chéo.
- Hệ thống cấp thoát nước: Phải có đủ nguồn nước sạch, nước uống được theo tiêu chuẩn để phục vụ sản xuất và vệ sinh. Hệ thống thoát nước thải phải được thiết kế kín, chảy từ khu sạch sang khu bẩn và có hệ thống xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải ra môi trường.
- Trang thiết bị và dụng cụ: Tất cả các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thịt gia cầm phải làm bằng vật liệu không gỉ, không độc, dễ làm sạch và khử trùng. Không sử dụng các dụng cụ bằng gỗ hoặc vật liệu dễ thấm nước khác.
- Vệ sinh cá nhân và bảo hộ lao động: Công nhân làm việc tại cơ sở phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (quần áo, mũ, ủng, găng tay), phải khám sức khỏe định kỳ và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khử trùng tay trước khi vào khu vực sản xuất.
Lưu ý: Các quy định trên nhằm thiết lập một hệ thống kiểm soát vệ sinh đồng bộ, giảm thiểu tối đa nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật và hóa chất trong chuỗi cung ứng thịt gia cầm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CHẾ BIẾN GIA CẦM YÊU CẦU VỆ SINH
Poultry processing- Hygienic requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các gia cầm, các thân thịt, các bộ phận và các phủ tạng có thể ăn được của gia cầm chưa được xử lý để bảo quản, không kể các trường hợp đã được ướp lạnh hoặc lạnh đông nhằm để con người tiêu thụ thông qua bán trực tiếp hoặc chế biến thêm.
Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các nhà xưởng, mỗi gia cầm, các bộ phận của gia cầm được giết mổ, chế biến, bao gói hoặc được xử lý khác trong quá trình chuẩn bị. Tiêu chuẩn còn áp dụng cho các điều kiện vận chuyển gia cầm và các bộ phận của gia cầm.
Tiêu chuẩn này phù hợp với CAC/RCP 14-1976
1.1 “Gia cầm” là bất kỳ một loại chim nào đó được thuần hoá bao gồm: gà, gà tây, vịt, ngan ngỗng, gà Nhật hoặc chim câu.
1.2 “Thân thịt” là thân nguyên của một con gia cầm sau khi đã gây choáng, cắt tiết, vặt lông và moi ruột, có thể loại bỏ tuỳ ý các quả cật, hai chân tính từ khớp gối hoặc đầu.
1.3. “Bộ phận phụ” là gan sau khi đã loại bỏ túi mật, tim có hoặc không có bao tim, mề đã được lột màng và loại bỏ các chất bên trong và bộ phận khác mà nước tiêu thụ cho là có thể ăn được miễn là các bộ phận đó phải được làm sạch hoàn toàn và rửa kỹ.
2.1. Vệ sinh môi trường trong khu vực sản xuất nguyên liệu thực phẩm
Chú thích: Các kiến nghị trong phần này không có ý định bao trùm các vấn đề tối quan trọng của việc kiểm soát vệ sinh và bệnh tật trong các khu vực sinh trưởng và nuôi thả gia cầm,. Các nhân tố đó đóng một vai trò đặc biệt trong tiêu chuẩn này nhưng đó lại là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.
2.1.1. Xử lý vệ sinh các chất phế thải của con người và gia cầm. Cần có phòng ngừa đầy đủ đảm bảo các chất phế thải của con người và gia súc phải được dọn sạch không ảnh hưởng tới sức khoẻ và vệ sinh công cộng và cần có các biện pháp tích cực để bảo vệ các sản phẩm không bị lây nhiễm bởi các chất phế thải trên.
Tất cả phân và rác rưởi, các chất phế thải v.v... trong lồng, chuồng hoặc xe cộ phải được dọn sạch ít nhất mỗi ngày một lần. Các quy định về việc xử lý các chất phế thải thương mại phải được cơ quan có thẩm quyền thích hợp quyết định. Phải bố trí trong các nhà xưởng một phòng riêng hoặc các phương tiện chứa đựng tương tự để chứa chất phế thải và phải được dọn hết, làm sạch kỹ và tẩy uế ít nhất mỗi ngày một lần.
2.1.2. Kiểm tra vật gây hại và bệnh tật.
Khi tiến hành kiểm tra, việc xử lý bằng các tác nhân hoá học, sinh học hoặc vật lý chỉ được tiến hành theo các kiến nghị của cơ quan chính quyền thích hợp dưới sự giám sát trực tiếp của nhân viên có hiểu biết đầy đủ về các mối nguy cơ có liên quan bao gồm cả khả năng tồn giữ các dư lượng độc tố.
2.2. Sản xuất thực phẩm có vệ sinh
2.2.1. Trang thiết bị sản xuất và các dụng cụ chứa đựng sản phẩm
Trang thiết bị sản xuất và các dụng cụ chứa đựng không được gây ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khoẻ. Các dụng cụ chứa đựng được dùng lại phải làm bằng các vật liệu và cấu tạo sao cho tiện lợi trong việc làm sạch sẽ và giữ gìn sao cho không phải là nguồn lây nhiễm tới sản phẩm.
2.2.2. Kỹ thuật vệ sinh. Mọi công đoạn quản lý gia cầm sống và các các quá trình kèm theo như thu gom trứng phải được cách biệt hoàn toàn với các công đoạn giết mổ và đóng gói gia cầm. Điều này đặc biệt áp dụng cho việc thu dọn phế thải và lưu giữ thức ăn gia cầm.
2.2.3. Thải loại các gia cầm kém phẩm chất
Các gia cầm kém phẩm chất phải được cách ly trước khi giao cho xí nghiệp chế biến. Cũng tương tự khi tiếp các gia cầm không phù hợp phải được loại ra càng sớm càng tốt và được cách ly để chờ cách xử lý phù hợp. Quy định thải loại và cách ly phải do cơ quan có thẩm quyền quy định
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5110:1990 (CAC/RCP 14-1976) về chế biến gia cầm - yêu cầu vệ sinh
- Số hiệu: TCVN5110:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
