Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7788:2007 quy định phương pháp xác định hàm lượng thiếc trong đồ hộp thực phẩm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát hàm lượng kim loại nặng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm đóng hộp lưu thông trên thị trường.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Thông tin pháp lý: Các thông tin về số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa có dữ liệu chi tiết trong văn bản gốc.
Quy trình phân tích hàm lượng thiếc trong đồ hộp thực phẩm theo tiêu chuẩn được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước xử lý hóa học và đo đạc vật lý như sau:
- Giai đoạn phân hủy mẫu: Phần mẫu thử trước tiên được phân hủy bằng axit nitric (3.1). Sau khi kết thúc giai đoạn này, mẫu tiếp tục được phân hủy sâu hơn bằng axit clohydric (3.4) và tiến hành pha loãng theo tỷ lệ quy định.
- Xử lý nhiễu thiết bị: Để giảm thiểu tối đa sự gây nhiễu từ dụng cụ và môi trường đo, dung dịch kali clorua (3.3) được bổ sung trực tiếp vào cả mẫu thử và các chất chuẩn dùng để đối chiếu.
- Phương pháp đo và xác định: Hàm lượng thiếc được đo đạc và xác định chính xác bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Quá trình đo được thực hiện ở bước sóng cực đại 235,5 nm với việc sử dụng ngọn lửa oxi hóa N2O-C2H2 (đinitơ oxit - axetilen) để hóa hơi mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7788 : 2007
ĐỒ HỘP THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THIẾC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Canned foods - Determination of tin content by atomic absorption spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 7788 : 2007 được xây dựng trên cơ sở AOAC 985.16 Tin in Canned Food, Atomic absorption spectrophotometric method;
TCVN 7788 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ HỘP THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THIẾC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Canned foods - Determination of tin content by atomic absorption spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng thiếc trong thực phẩm đóng hộp bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
2. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được phân hủy bằng axit nitric (3.1), rồi phân hủy tiếp bằng axit clohydric (3.4) và được pha loãng. Dung dịch kali clorua (3.3) được bổ sung vào mẫu và các chất chuẩn để giảm sự gây nhiễu của dụng cụ. Hàm lượng thiếc được xác định bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ở bước sóng 235,5 nm với ngọn lửa oxi hóa N2O-C2H2.
3. Thuốc thử
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Axit nitric đậm đặc (HNO3), không chứa thiếc
Để kiểm tra độ tinh khiết: pha loãng với nước theo tỷ lệ 1:4 (theo thể tích) và hút vào máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử. Dung dịch này chỉ thích hợp cho phép phân tích khi tín hiệu cho thấy không có mặt của thiếc trong dung dịch.
3.2. Dung dịch thiếc chuẩn
3.2.1. Dung dịch thiếc gốc, nồng độ 1 mg/ml
Hòa tan 1,000 g thiếc vào khoảng 200 ml dung dịch axit clohydric đậm đặc (3.4), thêm khoảng 200 ml nước, để nguội đến nhiệt độ phòng rồi pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
3.2.2. Dung dịch thiếc làm việc, chứa hàm lượng thiếc tương ứng là 0 μg/ml, 50 μg/ml, 100 μg/ml, 150 μg/ml và 200 μg/ml.
Cho vào năm bình định mức 100 ml (4.1), mỗi bình 10 ml axit clohydric đậm đặc (3.4), 1,0 ml dung dịch kali clorua (3.3), và 0 ml, 5 ml, 10 ml, 15 ml hoặc 20 ml dung dịch thiếc gốc (3.2.1). Pha loãng bằng nước đến vạch.
3.3. Dung dịch kali clorua (KCl), 10 mg/ml
Hòa tan 1,91 g kali clorua trong nước đựng trong bình định mức 100 ml (4.1) và pha loãng bằng nước đến vạch.
3.4. Axit clohydric đậm đặc (HCl).
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể là:
4.1. Bình định mức một vạch, 100 ml.
4.2. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, có hiệu chỉnh nền liên tục và đầu đốt ngọn lửa khí N2O-C2H2.
4.3. Tủ hút.
4.4. Giấy lọc, loại trung bình.
4.5. Chai polyetylen hoặc polypropylen, có nắp vặn.
4.6. Bình Erlenmeyer, dung tích 250 ml.
5. Cách tiến hành
5.1. Chuẩn bị mẫu thử
Cân chính xác phần mẫu thử đến ± 0,01 g với các lượng như sau: 30 g đến 40 g nước quả ép hoặc đồ uống, 20 g đối với thực phẩm có hàm lượng nước từ 50 % đến 75 % và từ 5 g đến 10 g thực phẩm dạng rắn hoặc nửa rắn, cho vào bình Erlenmeyer (4.6). Giới hạn hàm lượng chất béo hoặc hàm lượng dầu khoảng từ 2 g đến 4 g và chất hữu cơ tổng số đến khoảng 5 g. Sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 120 oC.
Nếu thời gian kết thúc giai đoạn phân hủy mẫu trong cùng một ngày thì
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Số hiệu: TCVN7788:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
