Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 171:1993
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 171:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản đối với vecni (sơn lót/sơn phủ) dùng trong ngành công nghiệp đồ hộp thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng bao bì kim loại và an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vecni sử dụng để phủ bên trong hoặc bên ngoài bề mặt của hộp sắt tây, hộp nhôm hoặc các loại bao bì kim loại khác dùng để chứa đựng, bảo quản thực phẩm.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với vecni dùng trong đồ hộp
Để đảm bảo an toàn và chất lượng, vecni phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Trạng thái và màu sắc: Lớp màng vecni sau khi sấy phải nhẵn bóng, đồng đều, không bị bong tróc, phồng rộp, nứt nẻ hoặc có bọt khí. Màu sắc phải đồng nhất theo quy định của từng loại vecni cụ thể.
- Độ bám dính: Màng vecni phải có độ bám dính cao trên bề mặt kim loại, không bị bong tróc khi gia công cơ học (như dập, uốn, ghép mí hộp).
- Độ bền nhiệt và áp suất: Khả năng chịu đựng nhiệt độ cao trong quá trình tiệt trùng đồ hộp (thường từ 115 độ C đến 121 độ C) mà không bị biến dạng, đổi màu hoặc giảm độ bám dính.
- Khả năng kháng hóa chất: Màng vecni phải trơ hóa học, không bị tác động bởi các thành phần có trong thực phẩm như axit hữu cơ, muối, đường, chất béo và các hợp chất lưu huỳnh (tránh hiện tượng đen hộp do sunfua hóa).
Yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm:
- Giới hạn thôi nhiễm: Các chất độc hại, kim loại nặng (như chì, cadimi, thạch tín) và các dung môi hữu cơ còn dư trong màng vecni không được phép thôi nhiễm vào thực phẩm vượt quá giới hạn cho phép theo quy định của Bộ Y tế.
- Ảnh hưởng cảm quan: Lớp vecni không được làm thay đổi mùi, vị, màu sắc tự nhiên của thực phẩm chứa đựng bên trong hộp.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các phương pháp thử nghiệm để đánh giá chất lượng vecni trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt:
- Phương pháp xác định độ nhớt, hàm lượng chất không bay hơi và thời gian khô của vecni dạng lỏng.
- Phương pháp kiểm tra độ bền va đập, độ uốn dẻo và độ bám dính của màng vecni sau khi sấy khô trên tấm mẫu kim loại.
- Phương pháp thử nghiệm độ bền hóa học bằng cách ngâm mẫu trong các dung dịch mô phỏng thực phẩm (axit axetic, dung dịch muối ăn, dung dịch axit xitric) ở nhiệt độ và thời gian quy định.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Vecni phải được chứa đựng trong các thùng, phuy kín, làm bằng vật liệu không phản ứng với các thành phần của vecni.
- Ghi nhãn: Trên bao bì phải ghi rõ tên sản phẩm, ký hiệu tiêu chuẩn, tên nhà sản xuất, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng và các cảnh báo an toàn (dễ cháy, độc hại khi tiếp xúc trực tiếp).
- Bảo quản và vận chuyển: Phải được lưu trữ trong kho mát, khô ráo, thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và ánh nắng trực tiếp. Quá trình vận chuyển phải đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VEC NI DÙNG TRONG ĐỒ HỘP THỰC PHẨM
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vec - ni và sắt lá tráng vec - ni dùng để chế tạo bao bì đựng đồ hộp thực phẩm.
Vec - ni và màng tráng vec - ni trên sắt lá làm bao bì đựng đồ hộp rau quả, thịt cá phải đạt những yêu cầu sau:
1.1. Vật liệu vec - ni
1.1.1. Trạng thái:
Vec - ni phải ở dạng lỏng đồng nhất, không có cặn, không vẩn đục, không keo đặc. Khi pha với dung môi thích hợp, vec ni phải loãng ra và đồng nhất, không được vón cục, không được phân lớp.
1.1.2. Màu sắc:
Vec ni có màu vàng, trắng trong, trắng đục hoặc xám, tùy loại.
1.1.3. Độ nhớt:
Vec ni có độ nhớt không quá 180 sec.
1.1.4. Hàm lượng chất khô:
Hàm lượng chất khô trong khoảng 30 - 40% tùy theo hãng chế tạo.
1.1.5. Tính không độc hại:
Vec ni phải được chứng nhận của cơ quan y tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (loại sản xuất trong nước) hoặc của nước ngoài (loại nhập khẩu) cho phép sử dụng làm bao bì đồ hộp.
1.1.6. Các chỉ tiêu khác:
Vec ni còn phải đạt các chỉ tiêu dưới đây:
1.2. Màng vec ni trên sắt lá
Quá trình gia công tạo màng vec ni trên sắt lá phải theo đúng quy trình công nghệ được cấp có thẩm quyền xét duyệt và phải thực hiện các thông số công nghệ của hãng chế tạo. Sắt lá để tráng phải đáp ứng tiêu chuẩn hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên.
Chất lượng màng vec ni phải đạt các chỉ tiêu sau đây:
1.2.1. Khuyết tật bề mặt:
Màng vec ni không được rỗ, mặt tráng phải đồng đều, không được chỗ dày chỗ mỏng, không được xây xước.
1.2.2 Màu sắc:
Theo 1.1.2
1.2.3. Độ bám dính - độ bong tróc:
Độ bong tróc vec ni trên sắt lá chia làm sáu cấp. Vec ni sử dụng được phải có độ bong tróc từ cấp 0 đến cấp 2.
1.2.4. Khối lượng màng vec ni:
Khối lượng màng vec ni từ 4 –10 g/m2 tùy mục đích sử dụng và tùy loại vec ni.
1.2.5. Sự chịu axit:
Màng vec ni (thứ chống axit) tráng trên sắt lá phải chịu được sự tác động của axit, màng vec ni phải:
- Không thay đổi độ bám dính
- Không thay đổi màu sắc.
1.2.6. Sự chịu sunphua:
Màng vec ni (thứ chống sunphua) tráng trên sắt lá phải chịu được sự tác động của sunphua. Sau khi thanh trùng trong môi trường sunphua, màng vec ni phải:
- Không thay đổi độ bám dính
- Không thay đổi màu sắc.
1.2.7. Sự chịu thanh trùng:
Màng vec ni không được thôi mùi vị, màu sắc vào nước cất khi thanh trùng.
1.2.8. Độ rỗ:
Độ rỗ của màng vec ni là mật độ các điểm lộ sắt, biểu thị bằng cường độ dòng điện xuyên qua màng vec ni.
Đối với màng vec ni có độ dày 4 - 10 g/m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:1991 (CAC/RCP 23 - 1979) về qui phạm về vệ sinh đối với đồ hộp thực phẩm axít thấp và đã axít hoá
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4040:1985 về Đồ hộp nước quả - Phương pháp thử độ chảy quy định chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 171:1993 về Vec ni dùng trong đồ hộp thực phẩm
- Số hiệu: 10TCN171:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
