Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 23 - 1979) là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định về quy phạm thực hành vệ sinh đối với các loại đồ hộp thực phẩm có độ axít thấp và đồ hộp thực phẩm đã axít hóa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tối đa cho người tiêu dùng:
- Áp dụng trực tiếp cho quá trình chế biến, đóng gói, xử lý nhiệt và bảo quản các loại thực phẩm có độ axít thấp và thực phẩm đã axít hóa được đóng kín trong bao bì.
- Tiêu chuẩn tập trung vào các sản phẩm được tiệt trùng thương mại để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật gây hại, đặc biệt là vi khuẩn Clostridium botulinum.
- Không áp dụng đối với các loại thực phẩm đóng hộp có tính axít tự nhiên (pH từ 4,6 trở xuống) trừ khi có quy định phối hợp cụ thể khác.
- Các định nghĩa và thuật ngữ cốt lõi (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và giám sát, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác:
- Thực phẩm có độ axít thấp (Low-acid food): Là bất kỳ thực phẩm nào (trừ đồ uống có cồn) có độ pH cuối cùng lớn hơn 4,6 và hoạt độ nước (water activity - aw) lớn hơn 0,85.
- Thực phẩm đã axít hóa (Acidified food): Là thực phẩm có độ axít thấp nhưng được bổ sung thêm axít hoặc thực phẩm có tính axít để đưa độ pH cuối cùng xuống từ 4,6 trở xuống và có hoạt độ nước lớn hơn 0,85.
- Bao bì kín (Hermetically sealed container): Là loại bao bì được thiết kế và chế tạo để bảo vệ hoàn toàn sản phẩm bên trong khỏi sự xâm nhập của vi sinh vật từ môi trường bên ngoài sau khi đã đóng kín và xử lý nhiệt.
- Vô trùng thương mại (Commercial sterility): Là trạng thái đạt được bằng cách áp dụng nhiệt độ hoặc các biện pháp xử lý thích hợp khác để tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật có khả năng phát triển trong thực phẩm ở điều kiện bảo quản và phân phối thông thường không lạnh.
- Chế độ xử lý nhiệt quy định (Scheduled process): Là chế độ xử lý nhiệt được thiết lập bởi các chuyên gia có thẩm quyền để đạt được độ vô trùng thương mại cho một sản phẩm cụ thể trong một loại bao bì cụ thể.
- Yêu cầu vệ sinh đối với nguồn nguyên liệu và vùng sản xuất (Điều 3)
Quy định kiểm soát nghiêm ngặt từ khâu nuôi trồng, thu hoạch đến vận chuyển nguyên liệu đầu vào:
- Vệ sinh môi trường vùng nguyên liệu: Khu vực nuôi trồng và thu hoạch nguyên liệu không được bị ô nhiễm bởi các chất thải nguy hại, hóa chất độc hại hoặc các tác nhân sinh học có thể truyền vào thực phẩm.
- Thu hoạch và chuẩn bị nguyên liệu: Quá trình thu hoạch, đánh bắt hoặc giết mổ phải được thực hiện trong điều kiện vệ sinh, loại bỏ ngay các nguyên liệu bị hư hỏng, thối rữa hoặc không đạt chất lượng.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển nguyên liệu phải được làm sạch định kỳ, bảo đảm ngăn ngừa sự nhiễm chéo từ môi trường bên ngoài hoặc từ các lô hàng khác. Nguyên liệu dễ hỏng phải được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp trong suốt quá trình vận chuyển.
- Thiết kế, bố trí nhà xưởng và trang thiết bị sản xuất (Điều 4)
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về cơ sở hạ tầng vật chất nhằm ngăn ngừa ô nhiễm chéo trong quá trình chế biến đồ hộp:
- Vị trí và mặt bằng nhà xưởng: Nhà máy phải được đặt ở khu vực không bị ô nhiễm, không bị ngập lụt và cách biệt với các nguồn gây ô nhiễm môi trường. Mặt bằng phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu thành phẩm để tránh nhiễm chéo.
- Cấu trúc xây dựng bên trong: Sàn nhà, tường và trần nhà phải được làm bằng vật liệu không thấm nước, không độc hại, dễ lau chùi và khử trùng. Sàn nhà phải có độ dốc thoát nước tốt, không đọng nước.
- Hệ thống cung cấp nước: Phải có nguồn nước sạch, an toàn, đạt tiêu chuẩn nước uống để sử dụng trực tiếp vào sản phẩm hoặc vệ sinh thiết bị. Hệ thống nước không uống được (dùng cho phòng cháy, làm mát máy) phải đi đường ống riêng biệt và được đánh dấu rõ ràng.
- Trang thiết bị và dụng cụ: Tất cả các thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải được làm bằng vật liệu không gỉ, không độc, dễ tháo lắp để vệ sinh và khử trùng. Thiết bị đo lường nhiệt độ, áp suất phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối trong quá trình tiệt trùng.
- Hệ thống xử lý chất thải và vệ sinh cá nhân: Phải có khu vực vệ sinh, phòng thay đồ riêng biệt cho nhân viên, trang bị đầy đủ bồn rửa tay sát khuẩn. Hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn phải hoạt động hiệu quả, không gây ô nhiễm ngược vào khu vực sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
QUI PHẠM VỀ VỆ SINH ĐỐI VỚI ĐỒ HỘP THỰC PHẨM AXÍT THẤP VÀ ĐÃ AXÍT HOÁ
Reccommended international code of hygienic practice for low - acid and acidified low - acid canned foods
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc đóng hộp và xử lý nhiệt các thực phẩm có độ axít thấp và thực phẩm axít thấp đã được axít hoá đóng trong bao bì kín. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thực phẩm đóng hộp cần giữ ở điều kiện lạnh. Phụ lục 1 chỉ áp dụng cho thực phẩm axít thấp đã axít hoá.
Tiêu chuẩn này phù hợp với CAC/RCP 23 - 1979.
Theo mục đích của quy phạm này:
1.1. “Thực phẩm axít” là thực phẩm tự thân có pH bằng hoặc nhỏ hơn 4,6.
1.2. “Thực phẩm axít thấp đã axít hoá”, là thực phẩm đã được xử lý để đạt được pH cân bằng nhỏ hơn hoặc bằng 4,6 sau khi gia công nhiệt.
1.3. “Chế biến và đóng gói vô trùng” là sự đóng sản phẩm vô trùng vào bao bì vô trùng rồi ghép kín bằng nắp vô trùng trong môi trường không có sinh vật.
1.4. “Lỗ thoát hơi” là những lỗ nhỏ qua đó hơi nước và các khí khác thoát ra từ nồi thanh trùng trong suốt quá trình gia công nhiệt
1.5. “Thực phẩm đồ hộp” là thực phẩm đã qua thanh trùng đóng bao bì kín.
1.6. “Làm sạch” là loại bỏ khỏi thực phẩm các phần thừa, bẩn, bụi hoặc các chất không phù hợp khác.
1.7. “Ký hiệu lô” là nhãn hiệu đặc biệt được ghi trên bao bì qua đó biết được thời gian sản xuất của tất cả các sản phẩm được sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
1.8. “Thời gian nâng nhiệt” là thời gian bao gồm thời gian đuổi khí kể từ khi tác nhân truyền nhiệt trung gian đi vào nồi thanh trùng đã đóng kín và thời gian đến khi nhiệt độ nồi đạt được nhiệt độ thanh trùng yêu cầu.
1.9. “Thanh trùng thường thực phẩm đã xử lý nhiệt” là chế độ nhiệt tác động riêng biệt hoặc kết hợp với các biện pháp xử lý khác mà do đó vi sinh vật không thể phát triển được trong sản phẩm khi giữ ở điều kiện thường không có lạnhưng giống với điều kiện môi trường khi sản phẩm được lưu thông và bảo quản.
1.10. “Thanh trùng thường thiết bị và bao bì dùng cho bao gói và chế biến vô trùng thực phẩm” là chế độ tác động nhiệt hoặc các phương pháp xử lý thích hợp khác làm cho các thiết bị bao bì không có sinh vật phát triển được trong thực phẩm tại nhiệt độ giống như khi bảo quản và lưu thông sản phẩm đó.
1.11. “Sát trùng” là làm giảm số lượng vi sinh vật tới sức không nhiễm độc có hại đối với thực phẩm bằng tác nhân hoá hợp vệ sinh và hoặc bằng các phương pháp vật lý, không làm ản hưởng ngược lại đối với thực phẩm.
1.12. “pH cân bằng” là độ pH của sản phẩm thực phẩm được gia công nhiệt giầm.
1.13. “Thiết bị thanh trùng bằng ngọn lửa” là thiết bị mà trong đó các hợp chất thực phẩm ghép kín tại áp suất thường được lắc một cách liên tục, gián đoạn hoặc chuyển động qua lại trên ngọn lửa đốt bằng khí dễ thanh trùng thực phẩm. Sau thời gian nâng nhiệt cần có thời gian giữ nhiệt.
1.14. “Đường cong gia nhiệt” là đồ thị biểu diễn mức độ thay đổi nhiệt độ trong thực phẩm trong quá trình gia nhiệt. Đồ thị thường được vẽ trên giấy vẽ đồ thị mà trên trục đứng là giá trị nhiệt độ ứng với trục ngang là giá trị thời gian.
1.14.1. “Đường cong gia nhiệt đứt gẫy” là đường cong gia nhiệt biểu diễn sự thay đổi riêng biệt của tốc độ truyền nhiệt và nó có thể là hai hay nhiều đoạn thẳng riêng biệt.
1.14.2. “Đường cong gia nhiệt đơn giản” là đường cong gia nhiệt gần như một đường thẳng.
1.15. “Khoảng trống” là thể tích trong hộp không bị bởi thực phẩm choán chỗ.
1.16. “Bao bì kín” là bao bì được thiết kế và sử dụng để bảo vệ các chất chứa bên trong khỏi bị vi sinh vật xâm nhập trong và sau quá trình gia công nhiệt.
1.16.1. ”Bao bì cứng” là loại bao bì mà khi đóng đầy sản phẩm và ghép kín thì hình dạng hoặc đường viền của nó không bị hưởng bởi sản phẩm mà còn không bị biến dạng bởi áp suất cơ học từ bên ngoài đến 7.104Pa (10.p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 171:1993 về Vec ni dùng trong đồ hộp thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 172:1993 về hộp sắt hàn điện
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5501:1991 về Nước uống - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:1991 (CAC/RCP 23 - 1979) về qui phạm về vệ sinh đối với đồ hộp thực phẩm axít thấp và đã axít hoá
- Số hiệu: TCVN5542:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
