Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10917:2015 quy định phương pháp xác định hàm lượng selen trong thực phẩm bằng phương pháp huỳnh quang. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng, hàm lượng dinh dưỡng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10917:2015
Văn bản này được xây dựng nhằm thống nhất quy trình phân tích hóa học để xác định chính xác hàm lượng selen - một nguyên tố vi lượng thiết yếu nhưng có thể gây độc nếu vượt quá giới hạn cho phép. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10917:2015
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Quy định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Phương pháp huỳnh quang được áp dụng để xác định hàm lượng selen trong các loại thực phẩm, bao gồm cả thực phẩm thông thường và các sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết quy trình chuẩn bị mẫu và đo đạc để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập cao trong các phòng thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng đồng thời để thực hiện phương pháp này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu thực phẩm, yêu cầu về nước dùng trong phòng thử nghiệm phân tích và các tiêu chuẩn về an toàn hóa chất. Việc áp dụng đúng các tài liệu viện dẫn là bắt buộc để đảm bảo tính chuẩn xác và thống nhất của kết quả thử nghiệm.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp - Mô tả cơ chế hóa học và vật lý của phương pháp huỳnh quang xác định selen. Mẫu thực phẩm được vô cơ hóa bằng axit mạnh để chuyển hóa toàn bộ các dạng selen thành selenit (Se IV). Sau đó, selenit phản ứng với một tác nhân tạo phức huỳnh quang (thường là 2,3-diaminonaphthalen - DAN) trong điều kiện pH thích hợp để tạo thành hợp chất piazselenol. Hợp chất này được chiết bằng dung môi hữu cơ và đo cường độ huỳnh quang để xác định hàm lượng selen dựa trên đường chuẩn.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử - Quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất và nước sử dụng trong quá trình phân tích. Các thuốc thử chính bao gồm các axit mạnh để phân hủy mẫu (như axit nitric, axit perchloric hoặc axit sunfuric), tác nhân tạo phức huỳnh quang, dung môi chiết (như xyclohexan hoặc decalin), và dung dịch chuẩn selen có nồng độ chính xác để xây dựng đường chuẩn.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đặt nền móng kỹ thuật vững chắc cho toàn bộ quy trình phân tích. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phạm vi, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc khoa học và chất lượng thuốc thử giúp các phòng thí nghiệm hạn chế tối đa sai số hệ thống, đảm bảo kết quả phân tích hàm lượng selen đạt độ tin cậy cao nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm tra an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10917 : 2015
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN - PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG
Foodstuffs - Determination of selenium content- Fluorometric method
Lời nói đầu
TCVN 10917:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 974.15 Selenium in Human and Pet Food. Fluorometric Method;
TCVN 10917:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN - PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG
Foodstuffs - Determination of selenium content- Fluorometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp huỳnh quang để xác định hàm lượng selen trong thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Mẫu được phân hủy bằng axit nitric, axit percloric, axit sulfuric và hydroperoxit, sau đó chiết selen bằng xyclohexan và được xác định bằng đo huỳnh quang ở bước sóng 525 nm.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước được cất bằng dụng cụ thủy tinh, trừ khi có quy định khác.
4.1. Axit nitric (HNO3), được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh, loại bỏ 10 % gồm dịch cất đầu tiên và dịch cất cuối cùng.
4.2. Axit sulfuric (H2SO4) loãng, dung dịch 2,5 M
Pha loãng 140 ml axit sulfuric (95,0 % đến 98,0 %) bằng nước đến 1 lít.
4.3. Dung dịch amoni hydroxit (NH3), dung dịch khoảng 6 M
Pha loãng 400 ml amoni hydroxit [nồng độ amoniac (NH3) từ 28 % đến 30 %] bằng nước đến 1 lít.
4.4. Dung dịch dinatri EDTA, 0,02 M
Hòa tan 7,445 g dinatri EDTA ngậm hai phân tử nước (Na2H2EDTA·2H2O) trong nước và thêm nước đến 1 lít
4.5. Xyclohexan.
4.6. Dung dịch 2,3-Diaminonaphthalene (DAN), 1 mg/ml
Nghiền nhỏ DAN tinh khiết có bán sẵn trong cối sạch để thu được bột mịn. Chèn bông thủy tinh vào cuống của bộ chiết 250 ml và thêm 150 ml axit sulfuric (4.2). Chuyển 0,150 g DAN vào bộ chiết và đặt trên máy lắc 15 min cho hòa tan. Thêm 50 ml xyclohexan (4.5) và lắc trong 5 min. Để yên cho tách pha trong 5 min, tháo pha phía dưới sang bộ chiết khác và loại bỏ xyclohexan (lớp phía trên). Chiết lặp lại thêm hai lần bằng xyclohexan. Sau lần chiết thứ ba, tháo pha lỏng phía dưới vào bình cầu thủy tinh sẫm màu có nắp đậy, thêm 1 cm lớp hexan và bảo quản lạnh. Dung dịch này có thể bền được vài tuần.
4.7. Axit percloric (HClO4), 70 %.
4.8. Hydro peroxit (H2O2), 30 %.
4.9. Dung dịch chuẩn selen
4.9.1. Dung dịch chuẩn gốc selen, 100 μg/ml
Hòa tan 0,1000 g selen đen (có độ tinh khiết 99,9 %) trong khoảng 5 ml axit nitric (4.1), làm ấm để hòa tan. Pha loãng bằng nước rồi thêm 20 ml axit sulfuric (4.2) đến 1 lít.
4.9.2. Dung dịch chuẩn làm việc selen
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10915:2015 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10916:2015 về Thực phẩm - Xác định các chất khoáng trong thức ăn và thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041:2015 (CAC/GL 32:1999, xét soát năm 2007 và sửa đổi 2013) về Hướng dẫn sản xuất, chế biến, ghi nhãn và tiếp thị thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11164:2015 (ISO 5739:2003) về Casein và caseinat - Xác định hàm lượng các chất cháy sém và chất ngoại lai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8975:2018 (EN 14152:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B2 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Quyết định 3656/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10915:2015 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10916:2015 về Thực phẩm - Xác định các chất khoáng trong thức ăn và thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041:2015 (CAC/GL 32:1999, xét soát năm 2007 và sửa đổi 2013) về Hướng dẫn sản xuất, chế biến, ghi nhãn và tiếp thị thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11164:2015 (ISO 5739:2003) về Casein và caseinat - Xác định hàm lượng các chất cháy sém và chất ngoại lai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8975:2018 (EN 14152:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B2 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10917:2015 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng selen - Phương pháp huỳnh quang
- Số hiệu: TCVN10917:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
