Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5607:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5607:1991 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 78 – 1981 về đồ hộp quả và quả hỗn hợp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm và các chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm quả hỗn hợp đóng hộp, giúp thống nhất quản lý chất lượng sản phẩm lưu thông trong nước và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5607:1991 (CODEX STAN 78 – 1981) về đồ hộp quả - quả hỗn hợp.
- Số hiệu: TCVN 5607:1991.
- Tiêu chuẩn tham chiếu: CODEX STAN 78 – 1981.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm đồ hộp quả hỗn hợp.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 78 – 1981 được áp dụng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5607:1991, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào các quy định nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại quả hỗn hợp đóng hộp (thường được chế biến từ hai loại quả trở lên) được đóng kín trong bao bì và xử lý bằng nhiệt để bảo quản lâu dài. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm có quy chuẩn riêng biệt hoặc các sản phẩm phục vụ mục đích ăn kiêng, y tế đặc biệt.
- Mô tả sản phẩm và định nghĩa (Điều 2): Định nghĩa cụ thể về sản phẩm đồ hộp quả hỗn hợp. Quy định rõ các thành phần trái cây bắt buộc và tự chọn, tỷ lệ phối trộn tối thiểu giữa các loại quả để đảm bảo tính đặc trưng của sản phẩm. Đồng thời, điều khoản này cũng mô tả các dạng môi trường đóng hộp được phép sử dụng như nước đường, nước quả tự nhiên hoặc các chất ngọt khác.
- Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 3): Quy định nghiêm ngặt về chất lượng nguyên liệu đầu vào. Quả tươi hoặc quả đã qua sơ chế phải đảm bảo độ chín kỹ thuật, không bị hư hỏng, sâu bệnh hay dập nát. Xác định các chỉ tiêu chất lượng cảm quan bao gồm màu sắc đặc trưng của từng loại quả, mùi vị thơm ngon tự nhiên, trạng thái nguyên vẹn của miếng quả và độ trong của dịch rót. Ngoài ra, điều khoản này cũng quy định tỷ lệ cái (khối lượng chất rắn được ráo nước) tối thiểu so với dung tích nước của hộp.
- Phụ gia thực phẩm (Điều 4): Danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong chế biến đồ hộp quả hỗn hợp. Các chất này bao gồm chất điều chỉnh độ acid, chất tạo ngọt, chất chống oxy hóa, chất tạo màu và chất làm rắn chắc. Tiêu chuẩn yêu cầu tất cả các phụ gia thực phẩm phải nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex và không được vượt quá giới hạn tối đa quy định nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 5607:1991 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật giúp các doanh nghiệp sản xuất đồ hộp chuẩn hóa quy trình công nghệ, kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm. Việc áp dụng tiêu chuẩn này không chỉ bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng mà còn là cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
ĐỒ HỘP QUẢ
QUẢ HỖN HỢP
Canned
Fruit Cocktail
Tiêu chuẩn này phù hợp với CODEX STAN 78 – 1981.
1.1. Định nghĩa sản phẩm
Quả hỗn hợp (cocktail) đóng hộp là sản phẩm:
a) làm từ hỗn hợp các quả nhỏ và các miếng nhỏ của quả (như mô tả dưới đây trong tiêu chuẩn này) có thể là tươi, lạnh đông hoặc đóng hộp.
Quả gồm các chủng loại sau:
Đào – Bất kỳ chủng nào màu vàng, thuộc loài Prunus persica L. Kể cả có hạt và không có hạt trừ quả xuân đào, quả đã gọt vỏ tách hạt và đã thái miếng.
Lê – Bất kỳ chủng nào của loài Pyrus communis L. hoặc Pyrus sinensis L, đã gọt vỏ, bỏ hạt và thái miếng.
Dứa – Bất kỳ chủng nào của loài Ananas Comosus L, đã gọt vỏ, bỏ lõi, cắt hình rẻ quạt hoặc thái miếng nhỏ.
Anh đào – Bất kỳ chủng nào của loài Prunus cerasus L, nửa hoặc cả quả, tách hạt hoặc chưa tách hạt, và có thể là:
Bất kỳ loại nhạt, ngọt ngào; hoặc
Có màu đỏ nhân tạo; hoặc
Có màu đỏ nhân tạo và có hương vị tự nhiên hoặc nhân tạo.
Nho - Bất kỳ chủng không hạt nào của loài Vitis vinifera L. hoặc Vitis labrusca L., nguyên quả.
b) được đóng hộp cùng với nước hoặc môi trường đóng hộp lỏng thích hợp khác, và môi trường này có thể có gia vị và hương vị liệu thích hợp với sản phẩm;
c) được chế biến bằng nhiệt và theo một cách thức phù hợp trước và sau khi đóng vào hộp để tránh bị hư hỏng.
1.2. Giới thiệu sản phẩm
1.2.1. Dạng đóng hộp
1.2.1.1. Dạng gồm 5 loại quả - quả hỗn hợp
Là một hỗn hợp gồm 5 loại quả của các chủng và loại đã được mô tả trong tiêu chuẩn này (phần 1.1.a).
1.2.1.2. Dạng gồm 4 loại quả - quả hỗn hợp
Là một hỗn hợp gồm 4 loại quả của các chủng và loại đã được mô tả trong tiêu chuẩn này (phần 1.1a) trừ:
a) có thể không có anh đào; hoặc
b) có thể không có nho.
1.2.2. Dạng môi trường đóng hộp.
Quả hỗn hợp có thể được đóng hộp với bất kỳ một trong các dạng môi trường đóng hộp sau, có đường hoặc không có đường và / hoặc các thành phần tùy theo sự lựa chọn:
a) Nước – trong đó nước là môi trường đóng hộp lỏng duy nhất.
b) Nước và nước quả - trong đó nước và (các) nước quả từ các loại quả xác định, có thể ép hoặc lọc, là môi trường đóng hộp duy nhất.
c) Nước quả - trong đó một hoặc nhiều loại nước quả từ các loại quả xác định, có thể ép hoặc lọc, là môi trường đóng hộp duy nhất.
2. Thành phần chính và các yếu tố chất lượng
2.1. Thành phần
2.1.1. Các thành phần cơ bản
- Các loại quả như định nghĩa ở phần 1.1 a;
- Nước;
- Nước quả.
2.1.2. Các thành phần khác
- Một hoặc nhiều loại đường sau: đường sacaroza, xiro đường nghịch chuyển, đextroza, xiro glucoza, xiro glucoza đặc;
- Các gia vị;
- Bạc hà.
2.2. Công thức
2.2.1. Thành phần quả
2.2.1.1. Tỷ lệ quả
Các sản phẩm phải chứa thành phần quả theo các tỷ lệ sau, căn cứ vào các khối lượng ráo nước của từng loại quả so với tổng khối lượng ráo nước của tất cả các quả:
|
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5606:1991 (CODEX STAN 55 – 1981) về đồ hộp rau - nấm hộp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983 về đồ hộp quả - chôm chôm nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1521:1986 về đồ hộp quả - chuối nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4714:1989 (ST SEV 4879-84) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng axit benzoic do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hanh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1577:1994 về đồ hộp quả - vải hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1578:1994 về đồ hộp quả - cam quýt hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6299:1997 (CAC GL 12-1991) về hướng dẫn cho necta quả hỗn hợp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5449:1991 (ST SEV 3833 – 82) về đồ hộp - chuẩn bị dung dịch thuốc thử, thuốc nhuộm, chỉ thị và môi trường dinh dưỡng dùng cho phân tích vi sinh
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4041:1985 về đồ hộp nước quả - nước xoài pha đường
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:1976 về đồ hộp quả - mứt cam
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5608:1991 (CODEX STAN 91 - 1981) về đồ hộp quả - xa lát quả nhiệt đới
- 1Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5606:1991 (CODEX STAN 55 – 1981) về đồ hộp rau - nấm hộp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983 về đồ hộp quả - chôm chôm nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1521:1986 về đồ hộp quả - chuối nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4714:1989 (ST SEV 4879-84) về đồ hộp rau quả - phương pháp xác định hàm lượng axit benzoic do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hanh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1577:1994 về đồ hộp quả - vải hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1578:1994 về đồ hộp quả - cam quýt hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6299:1997 (CAC GL 12-1991) về hướng dẫn cho necta quả hỗn hợp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5449:1991 (ST SEV 3833 – 82) về đồ hộp - chuẩn bị dung dịch thuốc thử, thuốc nhuộm, chỉ thị và môi trường dinh dưỡng dùng cho phân tích vi sinh
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4041:1985 về đồ hộp nước quả - nước xoài pha đường
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:1976 về đồ hộp quả - mứt cam
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5608:1991 (CODEX STAN 91 - 1981) về đồ hộp quả - xa lát quả nhiệt đới
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5607:1991 (CODEX STAN 78 – 1981) về đồ hộp quả - quả hỗn hợp
- Số hiệu: TCVN5607:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
