Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5608:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5608:1991 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 91 - 1981) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đồ hộp quả - xa lát quả nhiệt đới (Canned Tropical Fruit Salad). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm định hướng chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và thống nhất các tiêu chuẩn thương mại đối với sản phẩm xa lát quả nhiệt đới đóng hộp lưu thông trên thị trường Việt Nam và quốc tế.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm đồ hộp quả - xa lát quả nhiệt đới được định nghĩa cụ thể trong tiêu chuẩn và được đóng hộp kín nhằm mục đích sử dụng trực tiếp, bao gồm cả việc tiêu dùng trong gia đình hoặc cung cấp cho các dịch vụ ăn uống công cộng.
2. Mô tả sản phẩm và các dạng trình bày (Điều 2)
- Định nghĩa sản phẩm: Đồ hộp xa lát quả nhiệt đới là sản phẩm được chế biến từ hỗn hợp các loại quả nhiệt đới tươi hoặc đã qua bảo quản lạnh, đảm bảo sạch sẽ, lành lặn và đạt độ chín thích hợp. Quả được gọt vỏ, bỏ hạt, cắt nhỏ và đóng hộp cùng với nước rót thích hợp (nước đường hoặc nước quả). Sản phẩm phải được xử lý nhiệt thích hợp trước hoặc sau khi đóng kín hộp để ngăn ngừa sự hư hỏng và bảo quản được lâu dài.
- Thành phần quả cơ bản: Hỗn hợp quả bắt buộc phải chứa các loại quả nhiệt đới đặc trưng bao gồm đu đủ (dạng miếng hoặc hạt lựu), dứa (dạng miếng, lát hoặc rẻ quạt) và chuối (dạng lát). Ngoài ra, sản phẩm có thể bổ sung thêm các loại quả khác như xoài, ổi, mít, nhãn, vải hoặc chanh leo để tăng tính đa dạng và hương vị.
- Dạng trình bày (Styles): Các thành phần quả trong xa lát phải được cắt thái thành các hình dạng đồng đều như hạt lựu, lát, miếng hoặc phân đoạn, đảm bảo tính thẩm mỹ và sự phân bố đồng đều trong hộp.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
- Tỷ lệ thành phần quả tối thiểu: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn tỷ lệ phần trăm (tính theo khối lượng ráo nước) của từng loại quả chính để đảm bảo tính đặc trưng của sản phẩm. Đu đủ và dứa thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong hỗn hợp, trong khi các loại quả dễ mềm nát như chuối được giới hạn ở tỷ lệ vừa phải để tránh làm đục nước rót.
- Môi trường đóng hộp (Liquid Media): Sản phẩm có thể được đóng hộp trong các môi trường rót khác nhau như nước quả tự nhiên, nước quả cô đặc pha loãng, hoặc nước đường với các cấp độ nồng độ khác nhau (nước đường loãng, nước đường đặc, nước đường rất đặc). Nồng độ chất khô hòa tan (độ Brix) của nước rót sau khi đạt trạng thái cân bằng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định ghi nhãn.
- Chỉ tiêu cảm quan: Hỗn hợp quả phải giữ được màu sắc tự nhiên đặc trưng của từng loại quả; cấu trúc miếng quả phải săn chắc, không bị nhũn nát; nước rót phải trong, không bị đục do thịt quả bị phân rã; hương vị phải thơm ngon tự nhiên, không có mùi vị lạ do quá trình lên men hoặc chế biến lỗi.
- Giới hạn khuyết tật: Tiêu chuẩn áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt đối với các khuyết tật như vết thâm đen, vỏ quả sót lại, xơ cứng, hạt quả hoặc các mảnh quả bị biến dạng nghiêm trọng.
4. Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ kỹ thuật (Điều 4)
Để đảm bảo chất lượng cảm quan và kéo dài thời hạn bảo quản, tiêu chuẩn cho phép sử dụng một số phụ gia thực phẩm trong giới hạn an toàn quy định:
- Chất điều chỉnh độ axit: Cho phép sử dụng axit xitric (INS 330) hoặc axit malic để điều chỉnh độ pH của sản phẩm về mức an toàn kỹ thuật, giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật.
- Chất chống oxy hóa: Axit ascorbic (Vitamin C) được phép sử dụng nhằm mục đích giữ màu sắc tự nhiên của các loại quả, hạn chế tối đa hiện tượng sẫm màu do tiếp xúc với oxy.
- Chất làm rắn chắc: Các muối canxi (như canxi clorua, canxi lactat) được phép bổ sung với hàm lượng giới hạn để duy trì cấu trúc giòn dai, ngăn ngừa sự mềm nhũn của các miếng quả (đặc biệt là đu đủ và xoài) dưới tác động của nhiệt độ tiệt trùng.
- Hương liệu: Chỉ được phép sử dụng các chất thơm tự nhiên chiết xuất từ chính các loại quả có trong thành phần của sản phẩm để tăng cường hương vị đặc trưng.
5. Các quy định về vệ sinh, khối lượng và ghi nhãn
- Vệ sinh an toàn thực phẩm: Sản phẩm phải được chế biến theo các quy trình thực hành vệ sinh tốt (GMP). Đồ hộp thành phẩm không được chứa bất kỳ tạp chất ngoại lai nào và hoàn toàn không có vi sinh vật có khả năng phát triển trong điều kiện bảo quản thông thường.
- Khối lượng và dung tích: Độ đầy tối thiểu của hộp không được dưới 90% dung tích nước của hộp chứa. Khối lượng chất rắn đã ráo nước (khối lượng cái) phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định so với dung tích nước của hộp để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, tránh việc gian lận thương mại bằng cách tăng lượng nước rót.
- Ghi nhãn thương mại: Nhãn sản phẩm phải hiển thị rõ ràng tên gọi "Xa lát quả nhiệt đới", đi kèm với thông tin về loại môi trường đóng hộp (ví dụ: "trong nước đường"). Danh sách thành phần phải liệt kê đầy đủ các loại quả theo thứ tự tỷ lệ khối lượng giảm dần. Các thông tin bắt buộc khác bao gồm khối lượng tịnh, khối lượng ráo nước, tên và địa chỉ nhà sản xuất, nước xuất xứ và hạn sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Canned tropical fruit salad
TCVN 5608-1991 phù hợp với Codex Stan 91-1981.
1.1. Khái niệm
Xa lát quả nhiệt đới đóng hộp là sản phẩm :
a) Được chế biến từ một hỗn hợp nhiều loại quả cơ bản như quy định ở phần 1.2 (a), có thể thêm vào một hay nhiều loại quả tùy chọn như quy định ở phần 1.2 (b);
b) Các quả có thể tươi, đông lạnh hay đã đóng hộp;
c) Hỗn hợp quả được đóng hộp với nước hay môi trường lỏng thích hợp khác và còn có thể đóng với các chất làm ngọt dinh dưỡng và xử lý bằng nhiệt một cách thích hợp, trước hay sau khi được đóng kín trong hộp, để tránh hư hỏng.
1.2. Loại và dạng quả
Thành phần các loại quả phải là một trong 3 nhóm quả liệt kê trong danh sách các loại quả cơ bản, có thể thêm một hay nhiều loại quả liệt kê ở danh sách các loại quả tùy chọn. Các quả phải được bóc vỏ, bỏ lõi, gọt vỏ, tách hạt hay sửa mắt tùy theo từng loại quả trong việc chế biến nấu nướng bình thường.
a) Các loại quả cơ bản
Dứa (Ananas comosus (L;) Merrill) – dạng miếng nhỏ, miếng lập phương, miếng cắt lát hay miếng vụn.
Đu đủ (Carica papaya L.) hay xoài (Mangifera indica L.) riêng hay phối hợp – cắt lát, miếng lập phương hay khoanh.
Chuối (loại chuối trồng Musa ăn được) – cắt hay dạng khúc.
b) Các loại quả tùy chọn
Vải (Litchi chinesis SONN) – nguyên quả hay miếng nhỏ.
Điều (Anacardium occidentale L.) thịt quả
Ổi (Quayaba) – (psidum quajava L.) – một phần tư quả, cắt miếng, miếng lập phương hay nghiền nhỏ. (Pure).
Nhãn (Euqheria longan (LOUR.) STEUD.) – nguyên quả hay miếng nhỏ
Cam (Citrus sinensis (L.) OSBECK và Citrus reticu – lata BLANCO) (kể cả quýt) – múi nguyên.
Bưởi (Citrus paradisi MACEAD) – nguyên quả hay nửa múi.
Nho (Loại Vitis ăn được) – nguyên chùm của các loài không có hạt.
Anh đào dại (chế biến từ quả phù hợp với đặc tính của prums avium L.) – nguyên quả hay nửa quả (và đã bỏ hạt).
Quả lạc tiên (loài passiflora trồng, ăn được) thịt quả có hạt hay không có hạt.
Mít (Artocardus integrifolia L.) – cắt miếng.
Dưa hấu (Cucumis melo L.) – cắt miếng, miếng lập phương hay cả quả.
Chôm chôm (Nephalium lappaceum L.) – nguyên quả hay miếng
Đào (Prunus persica (L.) BATSCH) – miếng, miếng lập phương, cắt lát.
Lê (Pyrus communis L.) – miếng, miếng lập phương hay cắt lát.
2.1. Tỷ lệ quả (thành phần cơ bản)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5607:1991 (CODEX STAN 78 – 1981) về đồ hộp quả - quả hỗn hợp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983 về đồ hộp quả - chôm chôm nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1521:1986 về đồ hộp quả - chuối nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:1976 về đồ hộp quả - mứt cam
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5607:1991 (CODEX STAN 78 – 1981) về đồ hộp quả - quả hỗn hợp
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983 về đồ hộp quả - chôm chôm nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1521:1986 về đồ hộp quả - chuối nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:1976 về đồ hộp quả - mứt cam
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5608:1991 (CODEX STAN 91 - 1981) về đồ hộp quả - xa lát quả nhiệt đới
- Số hiệu: TCVN5608:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
