Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8158:2009 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 98-1981, soát xét 1-1991) quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thịt xay thô chế biến sẵn đóng hộp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt xay thô chế biến sẵn đã được đóng gói kín trong bao bì (thường là hộp kim loại hoặc các loại bao bì kín khí khác) và đã được xử lý nhiệt đủ để đảm bảo tính ổn định ở nhiệt độ thường.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thịt băm hoặc thịt xay thô chưa qua chế biến nhiệt, hoặc các sản phẩm có đặc tính cấu trúc và thành phần khác biệt rõ rệt so với định nghĩa tiêu chuẩn.
2. Mô tả sản phẩm (Điều 2)
Quy định chi tiết về định nghĩa và các đặc tính nhận diện của sản phẩm thịt xay thô chế biến sẵn:
- Định nghĩa sản phẩm: Là sản phẩm thực phẩm được chế biến từ thịt băm nhỏ hoặc xay thô của các động vật được phép dùng làm thực phẩm. Thịt này phải được ướp muối (cured) và có thể được bổ sung các thành phần phụ khác.
- Xử lý nhiệt: Sản phẩm phải được đóng gói trong bao bì kín khí và trải qua quá trình xử lý nhiệt (tiệt trùng hoặc thanh trùng thương mại) sau khi đóng gói để đảm bảo an toàn vi sinh vật và kéo dài thời gian bảo quản ở điều kiện thường.
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm sau khi chế biến phải có cấu trúc đồng nhất, thịt được cắt nhỏ hoặc xay thô rõ rệt, không bị nghiền quá mịn như các loại xúc xích dạng nhũ tương (paste).
3. Thành phần thiết yếu và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
Đây là nội dung quan trọng quy định về nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu chất lượng của thành phẩm:
- Thành phần nguyên liệu bắt buộc: Bao gồm thịt (thịt heo, thịt bò, thịt gia cầm hoặc hỗn hợp các loại thịt này) đã qua kiểm dịch thú y; muối ăn (natri clorua) và các tác nhân ướp muối như natri nitrit hoặc kali nitrit.
- Thành phần nguyên liệu tùy chọn: Cho phép sử dụng nước, các loại gia vị, thảo mộc, đường, tinh bột (không vượt quá tỷ lệ quy định để tránh làm thay đổi bản chất sản phẩm), và các protein không phải từ thịt (như protein đậu nành, casein).
- Hàm lượng thịt tối thiểu: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ protein thịt không mỡ (hoặc hàm lượng thịt liên kết) tối thiểu trong sản phẩm để đảm bảo giá trị dinh dưỡng và ngăn chặn gian lận thương mại.
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của thịt ướp chín (màu hồng tự nhiên), mùi vị thơm ngon đặc trưng của thịt chín và gia vị, không có mùi lạ, vị lạ hay bị ôi thiu. Cấu trúc thịt phải kết dính tốt, dễ cắt lát và không bị bở.
4. Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Quy định danh mục và giới hạn sử dụng tối đa của các chất phụ gia thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng:
- Chất bảo quản và giữ màu: Cho phép sử dụng các muối nitrit (natri hoặc kali nitrit) với giới hạn hàm lượng dư nghiêm ngặt trong thành phẩm để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn Clostridium botulinum và giữ màu hồng đặc trưng cho thịt.
- Chất điều chỉnh độ acid và chất tạo ngọt: Các chất như acid citric, natri citrat hoặc các loại đường được phép sử dụng để ổn định pH và điều vị.
- Chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng acid ascorbic, natri ascorbat hoặc isoascorbat để ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo, giúp bảo quản hương vị và màu sắc của sản phẩm.
- Chất nhũ hóa và chất ổn định: Các muối phosphat (như natri tripolyphosphat) được phép sử dụng với hàm lượng giới hạn để tăng khả năng liên kết nước của protein thịt, cải thiện cấu trúc và hạn chế sự tách rời của nước và mỡ trong quá trình xử lý nhiệt.
- Nguyên tắc sử dụng: Tất cả các phụ gia thực phẩm được sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex và quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 98-1981, Rev. 1-1991
Cooked cured chopped meat
Lời nói đầu
TCVN 8158 : 2009 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 98-1981, Rev.1-1991;
TCVN 8158 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT XAY THÔ CHẾ BIẾN SẴN
Cooked cured chopped meat
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt xay thô chế biến sẵn1) được bao gói trong các bao bì bằng vật liệu thích hợp.
Sản phẩm được chế biến từ thịt hoặc thị gia cầm hoặc kết hợp của cả hai loại này như định nghĩa dưới đây, được xử lý và có thể được xông khói. ít nhất 50% thịt được sử dụng, phải bao gồm những miếng cắt thô tương đương với thịt xay lọt qua các lỗ có đường kính không nhỏ hơn 8 mm. Không được có bất kỳ miếng thịt nào có kích thước lớn hơn 15 mm.
Sản phẩm có thể chứa hoặc không chứa chất kết dính.
Việc xử lý nhiệt sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này, hình thức xử lý và bao gói phải phù hợp để đảm bảo rằng sự có mặt của sản phẩm không gây nguy hiểm đến sức khỏe cộng đồng và giữ được tính an toàn ở các điều kiện bảo quản, vận chuyển và bán theo quy định trong 6.4 và 6.5.
Thuật ngữ, định nghĩa bổ sung
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
Phụ phẩm ăn được (edible offal)
Những phụ phẩm được xem là thích hợp làm thực phẩm nhưng không bao gồm phổi, tai, da đầu, mũi (kể cả môi và mõm), màng nhầy, gân, hệ sinh dục, vú, ruột và bàng quang. Phụ phẩm ăn được không bao gồm da của gia cầm.
Thịt (meat)
Phần ăn được kể cả phụ phẩm ăn được của mọi động vật có vú được giết mổ tại cơ sở giết mổ.
Đã bao gói (packaged)
Được bao gói trong bao bì sản xuất bằng vật liệu nhằm ngăn cản sự nhiễm bẩn ở các điều kiện xử lý thông thường.
Thịt gia cầm (poultry me
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3973/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về thịt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5168:1990 (CAC/RCP 11 - 1976) về thịt tươi - hướng dẫn chung về kỹ thuật chế biến và yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6162:1996 (CAC/RCP 41: 1993) về quy phạm về kiểm tra động vật trước và sau khi giết mổ và đánh giá động vật và thịt trước và sau khi giết mổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8158:2017 (CODEX STAN 98-1981, Rev.3-2015) về Thịt xay thô đã xử lý nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8158:2009 (CODEX STAN 98-1981, Rev. 1-1991) về Thịt xay thô chế biến sẵn
- Số hiệu: TCVN8158:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
