- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 8158:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8158:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thịt xay thô đã xử lý nhiệt. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm được đóng gói trong bao bì kín khí hoặc các loại bao bì thương mại khác, được chế biến sẵn để sử dụng trực tiếp hoặc qua chế biến sơ bộ trước khi ăn. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 98-1981 (được soát xét và cập nhật năm 2015).
- Mô tả đặc tính sản phẩm thịt xay thô đã xử lý nhiệt
Sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn phải đáp ứng các mô tả kỹ thuật cốt lõi sau:
- Nguyên liệu thịt: Được chế biến từ thịt của các động vật ăn cỏ, lợn, gia cầm hoặc các loại động vật khác đã qua kiểm dịch thú y và được phép sử dụng làm thực phẩm cho người.
- Trạng thái vật lý: Thịt được băm hoặc xay thô, giữ được cấu trúc sợi thịt tự nhiên, không bị nghiền mịn như các loại giò chả thông thường.
- Quá trình xử lý: Thịt được phối trộn với muối, các chất tạo đông, gia vị và trải qua quá trình xử lý nhiệt (hấp, luộc, nướng hoặc tiệt trùng) để đạt được độ chín hoàn toàn, tiêu diệt các tác nhân vi sinh vật gây hại và đảm bảo tính ổn định của sản phẩm trong suốt thời hạn bảo quản.
- Thành phần cấu tạo và các yếu tố chất lượng cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ thành phần cấu tạo nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và duy trì chất lượng sản phẩm:
- Hàm lượng protein từ thịt: Sản phẩm phải đảm bảo hàm lượng protein tối thiểu từ thịt nguyên liệu, không được lạm dụng các nguồn protein thay thế hoặc chất độn để làm giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
- Hàm lượng chất béo và nước: Lượng chất béo liên kết và nước bổ sung trong quá trình chế biến phải được kiểm soát chặt chẽ, không vượt quá giới hạn tối đa cho phép nhằm tránh hiện tượng tách nước hoặc tách béo sau khi xử lý nhiệt.
- Chất lượng cảm quan: Sản phẩm sau khi cắt lát phải có cấu trúc đồng nhất, các hạt thịt xay thô liên kết chặt chẽ với nhau, không bị bở nát. Màu sắc phải đặc trưng cho từng loại thịt đã qua xử lý nhiệt và muối (thường có màu hồng nhạt đến đỏ hồng tự nhiên). Mùi vị phải thơm ngon đặc trưng, không có mùi ôi khét của mỡ hoặc mùi lạ do bảo quản kém.
- Quy định về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản xuất thịt xay thô đã xử lý nhiệt phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý:
- Danh mục phụ gia cho phép: Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia nằm trong danh mục được quy định tại Tiêu chuẩn chung của Codex về Phụ gia thực phẩm (CODEX STAN 192-1995) hoặc quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Chất bảo quản và giữ màu: Các muối nitrite và nitrate (nếu có sử dụng) phải được kiểm soát hàm lượng dư lượng tối đa trong sản phẩm cuối cùng để tránh nguy cơ gây độc cho người sử dụng.
- Chất điều chỉnh độ acid và chất tạo cấu trúc: Các chất như phosphate, ascorbate chỉ được dùng với liều lượng tối thiểu cần thiết để đạt được hiệu quả công nghệ mong muốn.
- Yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm và các chất nhiễm bẩn
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng, sản phẩm phải đáp ứng các chỉ tiêu vệ sinh sau:
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì, cadimi, asen phải nằm trong giới hạn cho phép tối đa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm sau khi xử lý nhiệt và đóng gói phải không được chứa các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Listeria monocytogenes, Clostridium botulinum) hoặc các độc tố của chúng ở mức độ gây nguy hại cho sức khỏe.
- Thực hành vệ sinh tốt: Quá trình sản xuất phải tuân thủ các nguyên tắc của Quy phạm thực hành về vệ sinh đối với thịt (CAC/RCP 58-2005) và các tiêu chuẩn vệ sinh chung khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8158:2017
CODEX STAN 98-1981, REV.3-2015
THỊT XAY THÔ ĐÃ XỬ LÝ NHIỆT
Cooked cured chopped meat
Lời nói đầu
TCVN 8158:2017 thay thế TCVN 8158:2009
TCVN 8158:2017 tương đương với CODEX STAN 98-1981, Rev 3-2015.
TCVN 8158:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8158:2017 tương đương CODEX STAN 98-1981, Rev. 3-2015 với các thay đổi về biên tập như sau:
| CODEX STAN 98-1981, Rev. 3-2015 | TCVN 8158:2017 |
|
| Lời giới thiệu |
| 1 Phạm vi áp dụng | 1 Phạm vi áp dụng |
|
| 2 Tài liệu viện dẫn |
| 2 Mô tả | 3 Thuật ngữ và định nghĩa Bổ sung số thứ tự các điều |
| 3 Thành phần chính và yêu cầu chất lượng | 4 Thành phần chính và yêu cầu chất lượng |
| 3.3 Thành phần của sản phẩm | 4.3 Thành phần của sản phẩm Trình bày dạng bảng |
| 4 Phụ gia thực phẩm | 5 Phụ gia thực phẩm |
| 5 Chất nhiễm bẩn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11601:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11603:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng nicarbazin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 1Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Quyết định 3974/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thịt và sản phẩm thịt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8158:2009 (CODEX STAN 98-1981, Rev. 1-1991) về Thịt xay thô chế biến sẵn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, SỬA ĐỔI 2009) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát Listeria onocytogenes trong thực phẩm
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11601:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11603:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng nicarbazin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8158:2017 (CODEX STAN 98-1981, Rev.3-2015) về Thịt xay thô đã xử lý nhiệt
- Số hiệu: TCVN8158:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
