Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 66-2008) đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật và nguyên tắc quản lý an toàn đối với việc sử dụng hương liệu trong thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về phạm vi áp dụng, các định nghĩa cốt lõi cùng các nguyên tắc sử dụng an toàn được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn cơ bản cho việc sử dụng hương liệu an toàn trong thực phẩm, bao gồm các yêu cầu về đánh giá an toàn, xác định các thành phần được phép và thiết lập các nguyên tắc sử dụng.
- Đối tượng áp dụng là tất cả các loại hương liệu được bổ sung vào thực phẩm nhằm mục đích tạo mùi hoặc vị, hoặc điều chỉnh mùi vị của thực phẩm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các chất chỉ đơn thuần tạo vị ngọt (như đường, chất tạo ngọt nhân tạo), vị chua (như axit citric) hoặc vị mặn (như muối ăn).
- Tiêu chuẩn cũng loại trừ các thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm có đặc tính tạo hương tự nhiên nhưng được tiêu thụ trực tiếp không qua chế biến thành hương liệu (ví dụ: hành, tỏi, các loại thảo mộc và gia vị thô).
- Định nghĩa và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 2)
- Hương liệu (Flavourings): Là sản phẩm được bổ sung vào thực phẩm để tác động, điều chỉnh hoặc làm tăng hương vị của thực phẩm. Hương liệu không bao gồm các chất chỉ tạo vị ngọt, chua hoặc mặn đơn thuần. Chúng được chế biến từ chất tạo hương, chế phẩm hương liệu, hương liệu chế biến bằng nhiệt hoặc hương liệu xông khói.
- Chất tạo hương (Flavouring substances): Là các hợp chất hóa học xác định có đặc tính tạo hương. Chất tạo hương bao gồm:
- Chất tạo hương tự nhiên: Thu được từ các nguyên liệu có nguồn gốc thực vật hoặc động vật thông qua các quy trình vật lý, enzym hoặc vi sinh.
- Chất tạo hương tổng hợp: Được tạo ra bằng các phương pháp tổng hợp hóa học, có cấu trúc hóa học tương tự hoặc khác biệt so với các chất tự nhiên.
- Chế phẩm hương liệu (Flavouring preparations): Là sản phẩm có đặc tính tạo hương (không phải là một chất hóa học đơn lẻ tinh khiết) thu được từ nguyên liệu thực vật hoặc động vật bằng các quy trình xử lý vật lý, enzym hoặc vi sinh phù hợp.
- Hương liệu chế biến bằng nhiệt (Thermal process flavourings): Là sản phẩm thu được từ quá trình gia nhiệt có kiểm soát giữa một nguồn nitơ và một nguồn đường khử, nhằm tạo ra hương vị đặc trưng cho thực phẩm sau khi chế biến.
- Hương liệu xông khói (Smoke flavourings): Là hỗn hợp khói được hấp thụ vào các dung dịch lỏng hoặc chất mang thích hợp, được sử dụng để tạo mùi khói đặc trưng cho thực phẩm mà không cần qua quy trình xông khói truyền thống.
- Nguyên tắc chung về sử dụng hương liệu (Điều 3)
- Đảm bảo an toàn sức khỏe: Việc sử dụng hương liệu trong thực phẩm không được gây ra bất kỳ nguy cơ nào đối với sức khỏe của người tiêu dùng ở mức độ sử dụng dự kiến. Tất cả các thành phần hương liệu phải được đánh giá an toàn bởi các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền (như JECFA) trước khi cấp phép.
- Sự cần thiết về mặt công nghệ: Việc bổ sung hương liệu chỉ được chấp nhận khi đáp ứng yêu cầu công nghệ rõ ràng, chẳng hạn như tái tạo hoặc phục hồi hương vị bị hao hụt trong quá trình chế biến, bảo quản, hoặc để tạo ra các đặc tính cảm quan mong muốn cho sản phẩm.
- Không lừa dối người tiêu dùng: Việc sử dụng hương liệu không được nhằm mục đích che giấu các khuyết tật của sản phẩm, sự suy giảm chất lượng nguyên liệu, hoặc tạo ra sự hiểu lầm cho người tiêu dùng về bản chất, chất lượng và giá trị dinh dưỡng thực tế của thực phẩm.
- Yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh đối với hương liệu (Điều 4)
- Tiêu chuẩn chất lượng và độ tinh khiết: Các hương liệu được sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về định danh và độ tinh khiết do Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex hoặc các tổ chức quốc tế uy tín thiết lập.
- Thực hành sản xuất tốt (GMP): Quá trình sản xuất, chuẩn bị, vận chuyển và bảo quản hương liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc Thực hành sản xuất tốt nhằm hạn chế tối đa sự nhiễm bẩn hóa học hoặc sinh học.
- Giới hạn hàm lượng sử dụng: Lượng hương liệu bổ sung vào thực phẩm phải được giới hạn ở mức tối thiểu cần thiết để đạt được hiệu quả công nghệ mong muốn (mức GMP), trừ trường hợp có quy định cụ thể về giới hạn tối đa đối với một số chất tạo hương có độc tính cần kiểm soát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines for the use of flavourings
Lời nói đầu
TCVN 6417:2010 thay thế TCVN 6417:1998;
TCVN 6417:2010 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 66-2008;
TCVN 6417 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HƯƠNG LIỆU
Guidelines for the use of flavourings
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc sử dụng an toàn các hương liệu đã được Ủy ban chuyên gia hỗn hợp của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO)/Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về Phụ gia thực phẩm (JECFA) đánh giá và được xác định an toàn ở các lượng ăn vào dự kiến, hoặc lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) do JECFA thiết lập và các hương liệu này đã có các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật tương ứng về nhận biết và độ tinh khiết1). Ngoài ra, tiêu chuẩn này cũng quy định các nguyên tắc để thực hiện mà không gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Hương vị (flavour)
Tổng hợp các đặc tính của bất kỳ chất nào được đưa vào miệng, chủ yếu được cảm nhận bằng vị giác và khướu giác và cũng có thể bằng cơ quan xúc giác, được não tiếp nhận và xử lý. Sự cảm nhận hương vị là một thuộc tính của hương liệu.
2.2. Hương liệu (flavouring)
Các sản phẩm được bổ sung vào thực phẩm để tác động, điều chỉnh hay làm tăng hương vị của thực phẩm [trừ các chất điều vị được coi là phụ gia thực phẩm trong CAC/GL 36-1989 Codex Class Names and the International Numbering System for Food Additives (Hệ thống phân loại tên và đánh số quốc tế đối với phụ gia thực phẩm)]. Hương liệu không bao gồm các chất chỉ đơn thuần vị ngọt, chua hay mặn (chẳng hạn như đường, dấm hay muối ăn). Hương liệu có thể gồm các chất tạo hương, phức hợp tạo hương tự nhiên, hương liệu dùng trong chế biến nhiệt hoặc hương liệu dạng khói và hỗn hợp của chúng và có thể chứa các thành phần thực phẩm không tạo hương (2.3) với các điều kiện nêu trong 3.5.
2.2.1.
Chất tạo hương (flavouring substance)
Các chất được xác định rõ về cấu trúc hóa học được tạo thành bằng tổng hợp hóa học hoặc thu được từ các nguyên liệu chính có nguồn gốc động vật hoặc thực vật.
2.2.1.1.
Chất tạo hương tự nhiên (natural flavouring substance)
Các chất tạo hương thu được bằng các quá trình biến đổi vật lý, cấu trúc hóa học của hương liệu mà không thể tránh khỏi hoặc không định hướng (ví dụ: chiết bằng dung môi và chưng cất), hoặc bằng các quá trình sử dụng enzym hoặc vi sinh vật, từ các nguyên liệu có nguồn gốc động vật hoặc thực vật. Những nguyên liệu này có thể chưa được chế biến hoặc đã được chế biến để dùng làm thực phẩm theo phương pháp chế biến thực phẩm truyền thống [ví dụ: phơi sấy, sao (rang) và lên men]. Điều này có nghĩa là các chất đã được nhận biết/phát hiện trong các nguyên liệu tự nhiên có nguồn gốc động vật hoặc thực vật.
2.2.1.2.
Chất tạo hương tổng hợp (synthetic flavouring substance)
Các chất tạo hương được tạo thành bằng quá trình tổng hợp các chất hóa học.
2.2.2.
Phức hợp tạo hương tự nhiên (natural flavouring complex)
Các chế phẩm chứa các chất tạo hương thu được bằng các quá trình vật lý làm biến đổi cấu trúc hóa học của hương liệu mà không thể tránh khỏi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 2Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 19-1:2015/BYT về Hương liệu thực phẩm - Các chất tạo hương vani
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11452:2016 (ISO 3493:2014) về Quả vani - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11453-1:2016 (ISO 5565-1:1999) về Vani [Vanilla fragrans (Salisbury) Ames] - Phần 1: Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11453-2:2016 (ISO 5565-2:1999) về Vani [Vanilla fragrans (Salisbury) Ames] - Phần 2: Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 19-1:2015/BYT về Hương liệu thực phẩm - Các chất tạo hương vani
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11452:2016 (ISO 3493:2014) về Quả vani - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11453-1:2016 (ISO 5565-1:1999) về Vani [Vanilla fragrans (Salisbury) Ames] - Phần 1: Các yêu cầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11453-2:2016 (ISO 5565-2:1999) về Vani [Vanilla fragrans (Salisbury) Ames] - Phần 2: Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- Số hiệu: TCVN6417:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
