Giới thiệu chung về QCVN 19-1:2015/BYT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19-1:2015/BYT về Hương liệu thực phẩm - Các chất tạo hương vani do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm đối với các chất tạo hương vani được sử dụng làm hương liệu trong chế biến thực phẩm.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và các chỉ tiêu an toàn đối với các chất tạo hương vani (bao gồm vanillin, ethyl vanillin và các chất tạo hương vani tổng hợp hoặc tự nhiên khác) được sử dụng với mục đích làm hương liệu trong thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các chất tạo hương vani tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc kiểm tra, giám sát chất lượng an toàn thực phẩm.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với chất tạo hương vani
Để bảo đảm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, quy chuẩn đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với các chất tạo hương vani:
- Yêu cầu về định tính và định lượng: Các chất tạo hương vani phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về độ tinh khiết, hàm lượng chất chính (không được thấp hơn mức quy định tối thiểu), nhiệt độ nóng chảy, độ hòa tan và các đặc tính vật lý, hóa học đặc trưng của từng hoạt chất cụ thể.
- Giới hạn kim loại nặng độc hại: Quy chuẩn kiểm soát chặt chẽ hàm lượng các kim loại nặng có khả năng tích tụ và gây độc cho cơ thể con người như chì (Pb), asen (As), cadimi (Cd) và thủy ngân (Hg). Hàm lượng các chất này trong sản phẩm hương liệu không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
- Kiểm soát tạp chất: Các tạp chất hữu cơ phát sinh từ quá trình tổng hợp hóa học hoặc chiết xuất tự nhiên phải được giữ ở mức tối thiểu, bảo đảm không gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng thực phẩm và sức khỏe người sử dụng.
Quy định về quản lý và công bố hợp quy
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm chất tạo hương vani trước khi lưu thông trên thị trường phải được tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tiến hành công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này và đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Đánh giá sự phù hợp: Phương thức đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy phải được tiến hành tại các phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn các chất tạo hương vani phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về ghi nhãn thực phẩm và phụ gia thực phẩm, bảo đảm thể hiện rõ ràng tên sản phẩm, thành phần, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, thông tin nhà sản xuất và các cảnh báo an toàn cần thiết.
Trách nhiệm thực hiện và tổ chức thi hành
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh chất tạo hương vani phải tự bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với các yêu cầu trong Quy chuẩn này, đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính an toàn của sản phẩm do mình cung cấp.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức hướng dẫn triển khai, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on food flavoring - Vanilla flavouring substaces
Lời nói đầu
QCVN 19-1:2015/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số /2015/TT-BYT ngày tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM - CÁC CHẤT TẠO HƯƠNG VANI
National technical regulation on food flavoring - Vanilla flavouring substaces
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với các chất tạo hương vani được sử dụng với mục đích làm hương liệu thực phẩm (sau đây gọi tắt là các chất tạo hương vani).
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các chất tạo hương vani tại Việt Nam.
2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Trong quy chuẩn này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
3.1. JECFA (Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives): Ủy ban chuyên gia về Phụ gia thực phẩm của FAO và WHO.
3.2. Mã số CAS (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.3. Mã số FEMA (Flavor and Extracts Manufacturers Association): Mã số Hiệp hội các nhà sản xuất hương liệu và các chất chiết xuất.
3.4. Mã số COE (Council of Europe): Mã số của Ủy ban Châu Âu
3.5. Mã số FLAVIS (EU Flavour Information System): Mã số của Hệ thống thông tin hương liệu Châu Âu.
4.1. JECFA monograph 1 - Vol 4: Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
4.2. TCVN 6469:2010 Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý.
4.3. TCVN 6471:2010 Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ, LẤY MẪU VÀ GHI NHÃN
1. Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Yêu cầu kỹ thuật đối với các chất tạo hương vani được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo quy chuẩn này như sau:
1.1. Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật thử đối với Vanillin.
1.2. Phụ lục 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với Ethylvanillin.
Phương pháp thử hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương.
Việc lấy mẫu được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ “Quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường” và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc ghi nhãn các dung môi theo đúng quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn và các quy định của pháp luật có liên quan.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6471:1998 (Phần VI JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định cho các chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11452:2016 (ISO 3493:2014) về Quả vani - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11453-1:2016 (ISO 5565-1:1999) về Vani [Vanilla fragrans (Salisbury) Ames] - Phần 1: Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11453-2:2016 (ISO 5565-2:1999) về Vani [Vanilla fragrans (Salisbury) Ames] - Phần 2: Phương pháp thử
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 3Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 26/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 6Thông tư 46/2015/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hương liệu thực phẩm - các chất tạo hương Vani do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6471:1998 (Phần VI JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định cho các chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11452:2016 (ISO 3493:2014) về Quả vani - Thuật ngữ và định nghĩa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11453-1:2016 (ISO 5565-1:1999) về Vani [Vanilla fragrans (Salisbury) Ames] - Phần 1: Các yêu cầu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11453-2:2016 (ISO 5565-2:1999) về Vani [Vanilla fragrans (Salisbury) Ames] - Phần 2: Phương pháp thử
Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 19-1:2015/BYT về Hương liệu thực phẩm - Các chất tạo hương vani
- Số hiệu: QCVN19-1:2015/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
