Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp phân tích, kiểm nghiệm nhằm xác định chất lượng, độ tinh khiết và các chỉ tiêu vật lý, hóa học của các chất tạo hương sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm. Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và thống nhất phương pháp thử nghiệm trên phạm vi quốc gia.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm chung, áp dụng cho các chất tạo hương (bao gồm cả chất tạo hương tự nhiên, chất tạo hương giống tự nhiên và chất tạo hương tổng hợp) được phép sử dụng làm phụ gia trong thực phẩm.
- Các phương pháp thử được thiết kế để đánh giá các đặc tính vật lý, hóa học và xác định hàm lượng các thành phần chính cũng như giới hạn tạp chất có trong chất tạo hương.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như JECFA, ISO) liên quan đến phương pháp lấy mẫu, yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích, và các quy định về dụng cụ thủy tinh đo lường thể tích.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Nguyên tắc chung và yêu cầu kỹ thuật trong thử nghiệm (Điều 3)
Điều này quy định các điều kiện cơ bản và nguyên tắc cần tuân thủ khi thực hiện các phép thử đối với chất tạo hương:
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao), trừ khi có quy định khác.
- Yêu cầu về nước dùng trong thử nghiệm: Nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa các tạp chất có thể làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Điều kiện môi trường phòng thí nghiệm: Các phép đo chỉ số khúc xạ, tỷ trọng, độ quay cực và các chỉ tiêu vật lý khác phải được thực hiện ở nhiệt độ tiêu chuẩn quy định (thường là 20 độ C hoặc 25 độ C tùy theo hướng dẫn cụ thể của từng phép thử).
4. Chuẩn bị mẫu và xử lý mẫu thử (Điều 4)
Quy trình chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả phân tích:
- Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng chất tạo hương cần kiểm nghiệm.
- Bảo quản mẫu: Mẫu thử phải được bảo quản trong các dụng cụ chứa kín, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh ẩm và ở nhiệt độ thích hợp để ngăn ngừa sự bay hơi, phân hủy hoặc biến đổi hóa học của các hợp chất tạo hương vốn rất nhạy cảm với môi trường.
- Chuẩn bị mẫu trước khi thử: Trước khi tiến hành các phép đo, mẫu thử phải được đồng nhất hóa hoàn toàn. Đối với các chất tạo hương dạng rắn hoặc dạng sệt, cần có quy trình làm nóng chảy hoặc hòa tan dung môi phù hợp theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật mà không làm mất đi các cấu tử dễ bay hơi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC CHẤT TẠO HƯƠNG
Food additives - Test methods for flavouring agent
Lời nói đầu
TCVN 6471:2010 được xây dựng trên cơ sở JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm);
TCVN 6471:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC CHẤT TẠO HƯƠNG
Food additives - Test methods for flavouring agent
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với các chất tạo hương.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bô thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469 : 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý;
JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications, section on Analytical Techniques solutions used by and referenced in the food additive specifications, Section on Analytical Techniques (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Phần Các kỹ thuật phân tích).
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại kháng, trừ khi có quy định khác.
3.1. Dung dịch axit clohydric (HCl), nồng độ 1 N
Pha loãng 95 ml axit clohydric đặc bằng nước đến 1 000 ml. Chuẩn hóa dung dịch axit clohydric đã chuẩn bị bằng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp I: Hòa tan khoảng 1,5 g natri cacbonat (đã được làm khô trước ở nhiệt độ 270 0C trong 1 h) trong 100 ml nước, chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric đã chuẩn bị, sử dụng 2 giọt dung dịch xanh bromphenol làm chất thỉ thị. Gần đến điểm kết thúc, đun sôi để đuổi cacbon dioxit, làm nguội và tiếp tục chuẩn độ. Tính nồng độ của dung dịch axit clohydric.
Phương pháp II: Thêm 130 ml và 5 giọt axit nitric vào 20 ml dung dịch axit clohydric đã chuẩn bị. Vừa khuấy liên tục vừa thêm khoảng 40 ml dung dịch bạc nitrat (AgNO3) nồng độ 10 % (khối lượng/thể tích) hoặc lớn hơn nếu cần, cho đến khi kết tủa hoàn toàn. Đun sôi nhẹ hỗn hợp trong 5 min, rồi để yên ở nơi tối cho đến khi kết tủa bạc clorua lắng xuống. Chuyển toàn bộ kết tủa vào chén nung Gooch đã biết khối lượng, sấy khô đến khối lượng không đổi ở 110 0C, sau đó rửa sạch với nước, axit hóa nhẹ với axit nitric cho đến khi nước rửa không còn phản ứng với bạc. Sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 1100C. Từ khối lượng bạc clorua thu được, tính nồng độ của dung dịch axit clohydric
3.2. Dung dịch axit clohydric (HCl), nồng độ 0,5 N
Pha loãng 47,5 ml axit clohydric đặc bằng nước đến 1 000ml. Chuẩn hóa dung dịch axit clohydric đã chuẩn bị theo 3.1.
3.3. Dung dịch natri hydroxit (NaOH), nồng độ 1 N
Hòa tan 45 g natri hydroxit khoảng 950 ml nước và t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6448:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:1998 (JECFA số 31/1 - 1984) về Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Tatrazin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9958:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – B-apo–8’–Carotenal
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10636:2015 về Phụ gia thực phẩm - Hexametylentetramin
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6448:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6471:1998 (Phần VI JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định cho các chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:1998 (JECFA số 31/1 - 1984) về Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Tatrazin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9958:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – B-apo–8’–Carotenal
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10636:2015 về Phụ gia thực phẩm - Hexametylentetramin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- Số hiệu: TCVN6471:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
