Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6448:1998 (hoàn toàn tương đương với CAC Tập 1 A-1995) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng đối với chất tạo hương được sử dụng làm phụ gia trong ngành công nghiệp thực phẩm. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc, thành phần và độ tinh khiết của các chất tạo hương.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các chất tạo hương được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng trong chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, giới hạn các tạp chất độc hại và phương pháp thử nghiệm để đánh giá chất lượng của chất tạo hương trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
Phân loại các chất tạo hương theo quy định
Tiêu chuẩn phân chia chất tạo hương thành các nhóm cơ bản dựa trên nguồn gốc và phương pháp sản xuất:
- Chất tạo hương tự nhiên: Là các chất được thu nhận từ nguyên liệu thực vật hoặc động vật bằng các quá trình vật lý, vi sinh hoặc enzym thích hợp.
- Chất tạo hương giống tự nhiên: Là các chất được thu nhận bằng tổng hợp hóa học hoặc cô lập bằng các quá trình hóa học, có cấu trúc hóa học tương tự như các chất có mặt trong nguyên liệu tự nhiên.
- Chất tạo hương nhân tạo: Là các chất được thu nhận bằng tổng hợp hóa học nhưng chưa được tìm thấy trong các nguyên liệu tự nhiên dành cho người tiêu dùng.
Quy định kỹ thuật và Chỉ tiêu an toàn cốt lõi
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, TCVN 6448:1998 đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt đối với các thành phần độc hại có thể xuất hiện trong chất tạo hương:
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Các chất tạo hương phải đạt độ tinh khiết tối thiểu theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex).
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như chì, arsen, cadimi và thủy ngân không được vượt quá ngưỡng cho phép nhằm tránh nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người sử dụng.
- Dung môi và chất mang: Các dung môi sử dụng trong quá trình chiết xuất hoặc hòa tan chất tạo hương phải nằm trong danh mục được phép sử dụng cho thực phẩm và phải được loại bỏ tối đa trong sản phẩm cuối cùng.
Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản
- Bao gói: Chất tạo hương phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, không gây phản ứng hóa học với chất tạo hương và đảm bảo không làm thay đổi chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm tên chất tạo hương, phân loại (tự nhiên, giống tự nhiên hoặc nhân tạo), tên và địa chỉ nhà sản xuất, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn sử dụng an toàn.
- Bảo quản: Sản phẩm cần được bảo quản ở điều kiện khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và các tác nhân gây ô nhiễm từ môi trường xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6448 : 1998
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO HƯƠNG QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Food additive - Specifications of certain flavouring agents
Tổ chức chuyên ngành với quy định kỹ thuật của các chất tạo hương
Tại cuộc họp lần thứ 44, JECFA đã xem xét đến một hướng mới để đánh giá an toàn các chất tạo hương. Hướng này phối hợp một loạt các tiêu chuẩn dùng để đánh giá một lượng lớn các chất tạo hương một cách tạm thời hoặc lâu dài. Tại cuộc họp lần thứ 46, Uỷ ban đã áp dụng các qui trình này để đánh giá 52 chất tạo hương, các yêu cầu để nhận dạng và độ tinh khiết của các chất này đã được soạn thảo ở khoá họp gần đây của Uỷ ban và được trình bày ở các trang dưới đây.
Các quy định kỹ thuật được giới thiệu ở dạng bảng vì với số các chất tạo hương hiện tại đang được đánh giá, phương pháp trình bày này là thuận tiện và hiệu quả. Một số chất được thêm vào các chất tạo hương liệu. Ví dụ dung môi làm chất mang. Đối với những chất này các quy định kỹ thuật được trình bày ở cả hai dạng truyền thống ở phần A và dạng bảng ở phần B. Phần B trong một số trường hợp có ghi tham khảo lại phần A, do tránh được việc lập lại một vài phép thử mà nó được áp dụng chung.
Các thông tin về yêu cầu kỹ thuật được đề xuất với các tiêu đề sau đây mà hầu hết là tự nó đã giải thích: Tên, tên hoá học, tên khác, mã số của Hội sản xuất hương liệu và chất chiết của Mỹ (FEMA), số của Hội đồng Châu Âu (COE); Mã số đăng ký dịch vụ hoá học (CAS); khối lượng phân tử; Công thức hoá học; Dạng vật lý/mùi; Tính tan; Khả năng tan trong etanol*∗ Điểm sôi (chỉ mang tính chất thông tin); Thử nhận biết (ID), Phổ hồng ngoại IR; Thành phần chính tối thiểu %**; Chỉ số axit cực đại* Chỉ số khúc xạ (ở 200, nếu không có chỉ định khác)*; Tỷ trọng riêng (ở 250, nếu không có chỉ định khác)* và những yêu cầu khác v.v… Các phép thử bổ sung và cuối cùng là cột JECFA để chỉ các khoá họp mà ở đó quy định kỹ thuật đã được soạn thảo, C có nghĩa là "cũng được dùng như dung môi làm chất mang" (xem phần A); R có nghĩa là "quy định kỹ thuật đã được soát xét", N có nghĩa là "quy định kỹ thuật mới" và N, T có nghĩa là "yêu cầu kỹ thuật đề nghị mới" - cần thêm thông tin.
Các quy định kỹ thuật trước đây của các chất tạo hương không có chức năng sử dụng khác đã được chuyển đổi thành bản mới. Các bảng này được tạo ra bằng cách sử dụng "Microsoft excel" 5.0.
Phổ hồng ngoại, được dùng cho mục đích nhận biết và so sánh, cũng được cung cấp ở các trang 189 - 195.
Bảng 1
| Tên | Tên hoá học | Từ đồng nghĩa | FEMA No | COE No |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-3:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo xốp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-4:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống đông vón do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu xanh brillant FCF
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-3:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo xốp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-4:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống đông vón do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu xanh brillant FCF
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6448:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương - Quy định kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6448:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
