Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhóm phụ gia thực phẩm có chức năng giữ ẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Quy chuẩn:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn các chất tạp chất độc hại và các yêu cầu quản lý đối với các chất làm ẩm được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
- Các chất làm ẩm thuộc phạm vi điều chỉnh là các chất được bổ sung vào thực phẩm nhằm duy trì độ ẩm, ngăn ngừa sự khô hạn, hoặc cải thiện cấu trúc và chất lượng của sản phẩm thực phẩm trong quá trình bảo quản và lưu thông.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Quy chuẩn áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh và sử dụng các chất làm ẩm làm phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm nghiệm và các tổ chức chứng nhận hợp quy liên quan đến lĩnh vực an toàn thực phẩm.
- Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng về "Chất làm ẩm" (Humectants) là các chất có khả năng giữ nước, ngăn ngừa sự mất nước của thực phẩm dưới tác động của môi trường xung quanh.
- Quy định các ký hiệu viết tắt của các tổ chức quốc tế và các chỉ số kỹ thuật liên quan (như JECFA - Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về phụ gia thực phẩm của FAO/WHO, CAC - Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex) để làm căn cứ đối chiếu các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Quy định kỹ thuật chung (Điều 4)
- Các chất làm ẩm khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu lý - hóa, giới hạn kim loại nặng (như chì, asen, cadimi) và các tạp chất độc hại khác theo danh mục quy định chi tiết tại Quy chuẩn.
- Sản phẩm phải được ghi nhãn rõ ràng, đầy đủ thông tin về tên nhóm phụ gia, tên chất, mã số quốc tế (chỉ số INS), ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản an toàn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các điều khoản ban đầu của QCVN 4-2:2010/BYT đóng vai trò nền tảng, định hình đối tượng và phạm vi kiểm soát pháp lý. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phụ gia thực phẩm có cơ sở kỹ thuật vững chắc để thực hiện công bố hợp quy, đồng thời hỗ trợ cơ quan chức năng dễ dàng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nhằm bảo vệ tối đa sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 4-2:2010/BYT
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT LÀM ẨM
National technical regulation
on Food Additive - Humectant
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 4-2:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 19/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT LÀM ẨM
National technical regulation on food additive - Humectant
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất làm ẩm được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất làm ẩm làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Các chất làm ẩm: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích ngăn ngừa sự mất nước của các sản phẩm thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S. (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. MTDI (Maximum Tolerable Daily Intake): Lượng ăn vào hàng ngày tối đa chịu đựng được.
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chất làm ẩm là calci dihydro diphosphat được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất nhũ hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-3:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo xốp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6448:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương - Quy định kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10630:2015 về Phụ gia thực phẩm - Axit sorbic
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Natri cyclamat
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 19/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất nhũ hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-3:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo xốp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6448:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương - Quy định kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10630:2015 về Phụ gia thực phẩm - Axit sorbic
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Natri cyclamat
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-2:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
