Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10630:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10630:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và chỉ tiêu chất lượng đối với Axit sorbic (sorbic acid), một loại phụ gia thực phẩm phổ biến được sử dụng với vai trò là chất bảo quản. Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo chất lượng và an toàn của phụ gia khi đưa vào sử dụng trong quá trình chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm axit sorbic được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Mô tả đặc tính của Axit sorbic làm phụ gia thực phẩm
Theo quy định, axit sorbic sử dụng trong thực phẩm phải đáp ứng các đặc tính cảm quan và vật lý cơ bản sau:
- Trạng thái tự nhiên: Là tinh thể bột màu trắng hoặc gần như trắng, có dòng chảy tự do, hoặc dạng sợi.
- Mùi vị: Có mùi đặc trưng nhẹ, không có mùi lạ gây khó chịu.
- Công thức hóa học: C6H8O2.
- Khối lượng phân tử: 112,13 g/mol.
Các chỉ tiêu định danh cốt lõi
Để xác định chính xác axit sorbic tinh khiết, tiêu chuẩn quy định các phương pháp định danh cụ thể bao gồm:
- Độ hòa tan: Khả năng hòa tan trong nước, ethanol khan và các dung môi hữu cơ khác theo tỷ lệ quy định.
- Khoảng nóng chảy: Axit sorbic tinh khiết phải có khoảng nóng chảy nằm trong giới hạn từ 132 độ C đến 135 độ C.
- Phổ hấp thụ cực đại: Dung dịch axit sorbic trong môi trường thích hợp phải thể hiện phổ hấp thụ đặc trưng khi đo bằng máy quang phổ.
Yêu cầu về độ tinh khiết và giới hạn tạp chất độc hại
Nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 10630:2015 đưa ra các giới hạn nghiêm ngặt đối với các tạp chất có trong phụ gia:
- Hao hụt khối lượng khi sấy khô: Hao hụt khối lượng sau khi sấy khô không được vượt quá mức giới hạn cho phép (thường không quá 0,5%).
- Tro sunfat: Hàm lượng tro sunfat sau khi nung không được vượt quá mức quy định (thường không quá 0,2%).
- Giới hạn kim loại nặng (Chì - Pb): Hàm lượng chì tối đa cho phép cực kỳ thấp (không quá 2 mg/kg) để tránh nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người.
- Hàm lượng Aldehyd: Giới hạn hàm lượng aldehyd (tính theo formaldehyd) không được vượt quá ngưỡng quy định để đảm bảo không gây hại cho sức khỏe.
Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất chính (Độ tinh khiết hóa học)
Hàm lượng axit sorbic (C6H8O2) sau khi sấy khô phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định (thường không thấp hơn 99,0% và không lớn hơn 101,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô) để đảm bảo hiệu quả bảo quản tối ưu và tính đồng nhất của phụ gia thực phẩm.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu
Tiêu chuẩn cũng viện dẫn và quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm hóa lý để xác định các chỉ tiêu nêu trên, bao gồm phương pháp chuẩn độ thể tích, phương pháp quang phổ hấp thụ, và các phương pháp thử giới hạn kim loại nặng, đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT SORBIC
Food additives - Sorbic acid
Lời nói đầu
TCVN 10630:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (2004), Sorbic acid;
TCVN 10630:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT SORBIC
Food additives - Sorbic acid
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất axit sorbic được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm)
3.1. Tên hóa học: Axit sorbic; axit 2,4-hexadienoic; axit 2-propenylacrylic
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 200
C.A.S (mã số hóa chất): 110-44-1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 1009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10630:2015 về Phụ gia thực phẩm - Axit sorbic
- Số hiệu: TCVN10630:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
