Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý an toàn thực phẩm đối với nhóm phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc. Quy chuẩn này nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng phụ gia thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng của Quy chuẩn
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn và các yêu cầu quản lý đối với các chất làm rắn chắc được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh và sử dụng các chất làm rắn chắc làm phụ gia thực phẩm tại thị trường Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức kiểm nghiệm liên quan.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với chất làm rắn chắc
Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn an toàn đối với từng loại chất làm rắn chắc cụ thể (ví dụ như Canxi clorua, Canxi sulfat, Canxi lactat, Canxi gluconat, Magnesi clorua, Magnesi sulfat). Các yêu cầu kỹ thuật bao gồm:
- Yêu cầu về cảm quan và nhận biết: Trạng thái vật lý (bột, tinh thể, dung dịch), màu sắc đặc trưng, độ hòa tan và các phản ứng hóa học đặc trưng để định tính chính xác hoạt chất.
- Độ tinh khiết và giới hạn tạp chất: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng chất chính (thường không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm quy định tùy theo từng chất) và giới hạn tối đa của các tạp chất không mong muốn phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Giới hạn kim loại nặng độc hại: Kiểm soát chặt chẽ hàm lượng các kim loại nặng như Chì (Pb), Arsen (As), Cadmi (Cd), Thủy ngân (Hg) ở mức cực kỳ thấp (tính bằng mg/kg hoặc ppm) để đảm bảo không gây độc tích lũy cho người sử dụng.
Quy định về quản lý và công bố hợp quy
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm chất làm rắn chắc sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn các chất làm rắn chắc sử dụng làm phụ gia thực phẩm phải tuân thủ các quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, ghi rõ tên nhóm phụ gia, tên chất, mã số quốc tế (chỉ số INS), hướng dẫn sử dụng và bảo quản an toàn.
- Kiểm tra và giám sát: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với việc tuân thủ các quy định về chất lượng và an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh chất làm rắn chắc.
Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, nhập khẩu; bảo đảm các chỉ tiêu kỹ thuật luôn phù hợp với quy chuẩn này.
- Hiệu lực thi hành: Quy chuẩn có hiệu lực bắt buộc áp dụng nhằm chuẩn hóa hoạt động sử dụng phụ gia thực phẩm nhóm chất làm rắn chắc, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 4-9:2010/BYT
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT LÀM RẮN CHẮC
National technical regulation
on Food additives – Firming agents
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 4-9 :2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 26/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT LÀM RẮN CHẮC
National technical regulation on Food additives - Firming agents
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất làm rắn chắc được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất làm rắn chắc làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
- Chất làm rắn chắc: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích giữ cho các mô ở rau, quả chắc và tươi hoặc kết hợp với các chất keo hóa để tạo ra chất gel.
- JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
- Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
- TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
- ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
- PTWI (Provisional Tolerable Weekly Intake): Lượng ăn vào hàng tuần tạm thời chịu đựng được
- INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất làm rắn chắc được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-6:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống oxy hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-7:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - yêu cầu kỹ thuật đối với chất chống tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-4:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống đông vón do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10630:2015 về Phụ gia thực phẩm - Axit sorbic
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 26/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-6:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống oxy hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-7:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - yêu cầu kỹ thuật đối với chất chống tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-4:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống đông vón do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10630:2015 về Phụ gia thực phẩm - Axit sorbic
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-9:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
