Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 19/2010/TT-BYT. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, giới hạn an toàn và quy trình quản lý nghiêm ngặt đối với nhóm phụ gia thực phẩm là chất xử lý bột, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn, phương pháp thử và các quy định quản lý đối với các chất xử lý bột được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm. Các chất xử lý bột này bao gồm các hợp chất hóa học được bổ sung vào bột mì hoặc bột nhào để cải thiện tính chất nướng bánh hoặc màu sắc của bột.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn QCVN 4-15:2010/BYT áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, chế biến, kinh doanh các chất xử lý bột làm phụ gia thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng chất xử lý bột trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm và các tổ chức liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp của phụ gia thực phẩm.
3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt (Điều 3)
Trong quy chuẩn này, các ký hiệu và chữ viết tắt được định nghĩa rõ ràng để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng thực tế:
- JECFA (Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives): Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về phụ gia thực phẩm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
- CAC (Codex Alimentarius Commission): Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex.
- ADI (Acceptable Daily Intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (tính theo mg/kg thể trọng).
- INS (International Numbering System): Hệ thống đánh số quốc tế đối với phụ gia thực phẩm.
4. Quy định kỹ thuật đối với chất xử lý bột (Điều 4)
Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và riêng biệt đối với từng chất xử lý bột cụ thể, bao gồm:
- Yêu cầu về độ tinh khiết và các chỉ tiêu lý hóa: Mỗi chất xử lý bột phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về hàm lượng hoạt chất chính, độ ẩm, độ hòa tan, và các đặc tính vật lý đặc trưng khác theo quy định của JECFA và Codex.
- Giới hạn kim loại nặng: Quy chuẩn thiết lập giới hạn tối đa cho phép đối với các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), asen (As), cadimi (Cd), và thủy ngân (Hg) trong thành phần của chất xử lý bột để đảm bảo không gây độc hại tích lũy cho người sử dụng.
- Danh mục các chất xử lý bột được phép sử dụng: Quy chuẩn chi tiết hóa các chất xử lý bột thông dụng như Amoni persulfat, Kali bromat, Calci phosphat, Clo dioxyd, Benzoyl peroxyd, cùng các chỉ tiêu định tính và định lượng đi kèm cho từng chất.
5. Quy định quản lý và công bố hợp quy
Bên cạnh các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn còn đề ra các biện pháp quản lý hành chính chặt chẽ:
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm chất xử lý bột sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường.
- Phương pháp thử: Việc kiểm tra, đánh giá chất lượng và độ an toàn của các chất xử lý bột phải được thực hiện theo các phương pháp thử được quy định cụ thể trong quy chuẩn (hoặc các tiêu chuẩn quốc gia TCVN, tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Y tế thừa nhận).
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn của các chất xử lý bột phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và ghi nhãn phụ gia thực phẩm, thể hiện rõ tên nhóm phụ gia, tên chất, mã số INS, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản an toàn.
Tóm lại, QCVN 4-15:2010/BYT là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng các chất xử lý bột, ngăn ngừa việc sử dụng các hóa chất không rõ nguồn gốc hoặc vượt quá ngưỡng an toàn trong ngành công nghiệp chế biến bột và bánh mì tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 4-15:2010/BYT
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT XỬ LÝ BỘT
National technical regulation on Food Additive – Propellant
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 4- :2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số …44/2010/TT-BYT ngày …22. tháng …12. năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT XỬ LÝ BỘT
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON FOOD ADDITIVE – FLOUR TREATMENT AGENT
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất xử lý bột được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất xử lý bột làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Chất xử lý bột: là phụ gia thực phẩm được bổ sung vào bột nhằm cải thiện chất lượng nướng hoặc màu cho thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với azodicarbonamid sử dụng làm chất xử lý bột được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong phụ lục. Các phương pháp thử được hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.
3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Công bố hợp quy
1.1. Các chất xử lý bột phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.
1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 44/2010/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-15:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
