Tổng quan về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Y tế. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt đối với các hóa chất, hợp chất được sử dụng làm chất bảo quản trong quá trình sản xuất, chế biến và bảo quản thực phẩm tại Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định cụ thể về các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn các tạp chất độc hại, kim loại nặng và các chỉ tiêu an toàn đối với các chất bảo quản được phép sử dụng trong thực phẩm.
- Giới hạn phạm vi áp dụng đối với các nhóm chất bảo quản phổ biến bao gồm axit sorbic, muối sorbat, axit benzoic, muối benzoat, các hợp chất sulfit, nitrit, nitrat và các chất bảo quản hữu cơ, vô cơ khác được quy định trong danh mục của Bộ Y tế.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và xuất khẩu phụ gia thực phẩm là chất bảo quản tại thị trường Việt Nam.
- Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng và cấp chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm phụ gia thực phẩm thuộc nhóm chất bảo quản.
- Giải thích từ ngữ và Ký hiệu viết tắt (Điều 3)
- Văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về chất bảo quản (preservatives) là các chất được chủ động bổ sung vào thực phẩm nhằm ức chế, ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình phân hủy, lên men, nấm mốc do vi sinh vật gây ra.
- Quy định các ký hiệu viết tắt tiêu chuẩn quốc tế như JECFA (Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về phụ gia thực phẩm của FAO/WHO), ADI (Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được), INS (Hệ thống đánh số quốc tế đối với phụ gia thực phẩm).
- Quy định kỹ thuật chung (Điều 4)
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Các chất bảo quản phải đạt độ tinh khiết hóa học theo tiêu chuẩn quốc tế và không được chứa các tạp chất nguy hại vượt quá mức giới hạn cho phép.
- Giới hạn kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt hàm lượng tối đa của các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), thạch tín (As), cadimi (Cd), và thủy ngân (Hg) trong thành phần của chất bảo quản để tránh tích tụ độc tố trong cơ thể người tiêu dùng.
- Phương pháp thử nghiệm: Các chỉ tiêu kỹ thuật và độ an toàn phải được xác định bằng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa được quy định cụ thể trong quy chuẩn hoặc các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương đương.
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của QCVN 4-12:2010/BYT đóng vai trò là nền tảng pháp lý định hình toàn bộ hệ thống kiểm soát chất lượng chất bảo quản thực phẩm. Việc xác định rõ phạm vi, đối tượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản giúp các doanh nghiệp chủ động kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các cơ quan chức năng thực hiện công tác hậu kiểm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước các nguy cơ lạm dụng hoặc sử dụng chất bảo quản không đạt chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT BẢO QUẢN
National technical regulation on Food Additive - Stabilizer
HÀ NỘI - 2010
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 4- :2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số …44/2010/TT-BYT ngày …22. tháng …12. năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT BẢO QUẢN
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON FOOD ADDITIVE – PRESERVATIVE
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất bảo quản được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất bảo quản làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Chất bảo quản: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm bằng cách ngăn chặn sự hư hỏng do ô nhiễm vi sinh vật.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất bảo quản được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:
| 1.1. | Phụ lục 1: |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 156:2000 về qui định sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến thuỷ sản
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 22/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất giữ màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 44/2010/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28TCN 156:2000 về qui định sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến thuỷ sản
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-5:2010/BYT về Phụ gia thực phẩm – Chất giữ màu
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-12:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
