Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định các giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý nhằm kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các chất màu được sử dụng trong chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn và các quy định quản lý đối với phẩm màu được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng bao gồm tất cả các loại phẩm màu (bao gồm cả phẩm màu tự nhiên và phẩm màu tổng hợp) được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu hoặc sử dụng phẩm màu làm phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.
- Là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng và cấp các chứng nhận liên quan đến an toàn thực phẩm.
- Giải thích từ ngữ và ký hiệu (Điều 3)
Để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác trong quá trình áp dụng, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa nền tảng:
- Phụ gia thực phẩm (Food Additive): Là những chất có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, được chủ động bổ sung vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản nhằm đạt được mục đích công nghệ hoặc cải thiện tính chất cảm quan của thực phẩm.
- Phẩm màu (Food Colors): Là các chất được thêm vào thực phẩm nhằm tạo màu hoặc phục hồi màu sắc tự nhiên của thực phẩm bị suy giảm trong quá trình chế biến, bảo quản.
- Hệ thống mã số quốc tế (INS - International Numbering System): Mã số được xác định cho mỗi chất phụ gia thực phẩm do Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex thiết lập nhằm định danh thống nhất trên toàn cầu.
- Quy định kỹ thuật chung và nguyên tắc quản lý (Điều 4)
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc cốt lõi trong việc kiểm soát chất lượng và tính pháp lý của phẩm màu thực phẩm trước khi đưa ra thị trường:
- Các loại phẩm màu phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về độ tinh khiết, giới hạn hàm lượng kim loại nặng độc hại (như chì, asen, thủy ngân) và các tạp chất hữu cơ khác theo danh mục kỹ thuật chi tiết đi kèm quy chuẩn.
- Sản phẩm phẩm màu phải được công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
- Việc ghi nhãn sản phẩm phẩm màu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của pháp luật về nhãn hàng hóa, trong đó phải thể hiện rõ ràng tên nhóm phụ gia, tên phẩm màu, mã số INS và hướng dẫn sử dụng cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 4-10:2010/BYT
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHẨM MÀU
National technical regulation
on Food Additives - Colours
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 4-10 :2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 27/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHẨM MÀU
National technical regulation on Food Additives - Colours
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các phẩm màu được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các phẩm màu làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Phẩm màu: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích tăng cường hoặc khôi phục màu cho sản phẩm thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phẩm màu được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau :
1.1. Phụ lục 1: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với curcumin
1.2. Phụ lục 2: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với riboflavin
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-7:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - yêu cầu kỹ thuật đối với chất chống tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 27/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-7:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - yêu cầu kỹ thuật đối với chất chống tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-1:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất điều vị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-10:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
