Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các chất phụ gia thực phẩm thuộc nhóm chất ổn định. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi được quy định tại Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn này:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn và các yêu cầu quản lý đối với các chất phụ gia thực phẩm là chất ổn định được phép sử dụng trong thực phẩm tại Việt Nam.
- Các chất ổn định thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn bao gồm các chất được bổ sung vào thực phẩm với mục đích duy trì sự phân tán đồng đều của hai hay nhiều dung dịch không đồng tan hoặc duy trì, bảo tồn trạng thái lý - hóa của thực phẩm đó.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu và kinh doanh các chất ổn định tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với phụ gia thực phẩm cũng là đối tượng áp dụng của quy chuẩn này.
- Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt (Điều 3)
- Văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về chất ổn định (stabilizers) trong thực phẩm nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong thực tế sản xuất, kiểm nghiệm và quản lý.
- Quy định các ký hiệu viết tắt, hệ thống đánh số quốc tế (chỉ số INS) đối với từng loại chất ổn định cụ thể để thuận tiện cho việc tra cứu, ghi nhãn hàng hóa và kiểm soát danh mục phụ gia.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Chỉ tiêu lý hóa và độ tinh khiết: Các chất ổn định phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết, hàm lượng hoạt chất chính và các giới hạn cho phép đối với các tạp chất độc hại (như kim loại nặng, thạch tín, chì và các độc tố khác).
- Phương pháp thử: Quy định các phương pháp thử nghiệm, phân tích hóa lý tiêu chuẩn (thường viện dẫn theo các tiêu chuẩn quốc gia TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc tế JECFA, CAC) để xác định các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của chất ổn định trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Yêu cầu về ghi nhãn và bảo quản: Các sản phẩm chất ổn định phải được ghi nhãn rõ ràng, đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa phụ gia thực phẩm và phải được bảo quản trong điều kiện phù hợp để không làm biến đổi tính chất lý - hóa của sản phẩm.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về danh mục cụ thể các chất ổn định được phép sử dụng và giới hạn hàm lượng tối đa trong từng loại thực phẩm được quy định chi tiết tại các phụ lục đính kèm của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT ỔN ĐỊNH
National technical regulation on Food Additive - Stabilizer
HÀ NỘI - 2010
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 4- :2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số ….44/2010/TT-BYT ngày …22. tháng …12. năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT ỔN ĐỊNH
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON FOOD ADDITIVE – STABILIZER
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất ổn định được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất ổn định làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Chất ổn định: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích duy trì sự phân tán của hai hay nhiều thành phần nhằm tạo nên sự đồng nhất cho sản phẩm
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6 MTDI (Maximum tolerable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày tối đa chịu đựng được.
3.7. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất ổn định được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:
| 1.1. | Phụ lục 1: |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-19:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - enzym do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 17/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 44/2010/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-19:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - enzym do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-4:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-13:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
