Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn và các quy định quản lý đối với chất độn được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các chất độn được sử dụng làm phụ gia thực phẩm với mục đích làm tăng thể tích của thực phẩm mà không làm ảnh hưởng đáng kể đến giá trị năng lượng của thực phẩm đó.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng chất độn làm phụ gia thực phẩm tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với chất độn (Điều 3)
Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu lý - hóa, giới hạn các tạp chất độc hại và kim loại nặng cho phép có trong các chất độn thực phẩm. Cụ thể bao gồm:
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Các chất độn khi đưa vào sử dụng phải đạt độ tinh khiết theo tiêu chuẩn quy định, không được lẫn các tạp chất lạ ngoài danh mục cho phép.
- Giới hạn kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng tối đa của các kim loại nặng nguy hại như Chì (Pb), Asen (As), Cadmi (Cd) và Thủy ngân (Hg). Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người tiêu dùng qua chuỗi thức ăn.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Đảm bảo sản phẩm chất độn không chứa các vi sinh vật gây bệnh hoặc các độc tố vi nấm vượt quá mức giới hạn an toàn vệ sinh thực phẩm.
Quy định quản lý và thủ tục công bố hợp quy (Điều 4)
Để lưu hành sản phẩm chất độn trên thị trường, các tổ chức và cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quản lý sau:
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm chất độn sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo các phương thức quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất hoặc kiểm tra theo từng lô hàng nhập khẩu.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn của các chất độn dùng làm phụ gia thực phẩm phải được ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và các quy định riêng biệt đối với phụ gia thực phẩm (như tên nhóm phụ gia, mã số quốc tế INS, hướng dẫn sử dụng và bảo quản).
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Quy chuẩn viện dẫn các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các phương pháp thử quốc tế tương đương (như JECFA, CAC) để xác định các chỉ tiêu lý - hóa và giới hạn kim loại nặng của chất độn. Việc áp dụng thống nhất các phương pháp thử này đảm bảo tính chính xác, khách quan và đồng bộ trong công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm của các cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 4-16:2010/BYT
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT ĐỘN
National technical regulation on Food Additive – Propellant
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 4- :2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số ….44/2010/TT-BYT ngày …22. tháng …12. năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT ĐỘN
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON FOOD ADDITIVE – BULKING AGENT
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất độn được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất độn làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Chất độn: là phụ gia thực phẩm được bổ sung vào thành phần chính của thực phẩm với giá trị năng lượng không đáng kể.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food additive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất độn được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:
| 1.1. | Phụ lục 1: | Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với celulose vi tinh thể |
| 1.2. | Phụ lục 2: |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 44/2010/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-16:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
