Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm đối với nhóm phụ gia thực phẩm là chất tạo bọt. Quy chuẩn này nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng phụ gia thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng của Quy chuẩn
Quy chuẩn QCVN 4-23:2011/BYT xác định rõ ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn và các quy định quản lý đối với các chất tạo bọt được sử dụng làm phụ gia thực phẩm nhằm tạo ra hoặc duy trì sự phân tán đồng đều của một pha khí trong thực phẩm lỏng hoặc rắn.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, chế biến, kinh doanh và sử dụng chất tạo bọt làm phụ gia thực phẩm tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng.
Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu an toàn đối với chất tạo bọt
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, các chất tạo bọt khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Yêu cầu về định danh và độ tinh khiết: Mỗi chất tạo bọt cụ thể phải có các đặc tính lý - hóa, độ hòa tan, phản ứng đặc trưng để nhận biết và định danh chính xác theo quy định của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm của FAO/WHO (JECFA).
- Giới hạn các chất độc hại và kim loại nặng: Quy chuẩn áp dụng các giới hạn tối đa nghiêm ngặt đối với hàm lượng kim loại nặng như chì (Pb), asen (As), cadimi (Cd) và các tạp chất độc hại khác phát sinh trong quá trình sản xuất phụ gia.
- Danh mục chất tạo bọt tiêu biểu: Quy chuẩn quy định chi tiết các chất tạo bọt được phép sử dụng, tiêu biểu như chiết xuất Quillaja (Quillaja extract) cùng các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt cho từng chất cụ thể.
Quy định quản lý và thủ tục công bố hợp quy
Công tác quản lý nhà nước đối với chất tạo bọt được thực hiện thông qua các biện pháp kiểm soát chặt chẽ trước khi lưu thông trên thị trường:
- Công bố hợp quy: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chất tạo bọt phải tiến hành công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế) dựa trên kết quả kiểm nghiệm sản phẩm tại các phòng kiểm nghiệm được chỉ định.
- Ghi nhãn sản phẩm: Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm là chất tạo bọt phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và ghi nhãn thực phẩm, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về tên chất, mã số quốc tế (chỉ số INS), hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn (nếu có).
- Kiểm tra và thanh tra: Cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng chất tạo bọt nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chuẩn kỹ thuật này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy chuẩn QCVN 4-23:2011/BYT là căn cứ pháp lý cao nhất để đánh giá chất lượng chất tạo bọt dùng trong thực phẩm:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, nhập khẩu; thường xuyên giám sát quy trình sản xuất và thực hiện kiểm nghiệm định kỳ để đảm bảo sản phẩm luôn phù hợp với quy chuẩn.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Cục An toàn thực phẩm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO BỌT
National technical regulation on Food Additive – Foaming agent
HÀ NỘI - 2011
Lời nói đầu
QCVN 4-23:2011/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 01/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO BỌT
National technical regulation on Food Additive – Foaming agent
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất tạo bọt được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất tạo bọt làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Chất tạo bọt: là phụ gia thực phẩm được cho vào thực phẩm nhằm tạo ra hoặc duy trì sự phân tán đồng nhất của pha khí trong thực phẩm dạng lỏng hoặc dạng rắn.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food additive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chất chiết xuất từ Quillaia sử dụng làm chất tạo bọt được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong phụ lục. Các phương pháp thử được hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.
3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công ngh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-21:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm dày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất nhũ hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-5:2010/BYT về Phụ gia thực phẩm – Chất giữ màu
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 01/2011/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-21:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm dày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất nhũ hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-5:2010/BYT về Phụ gia thực phẩm – Chất giữ màu
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-23:2011/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 13/01/2011
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
