Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-21:2011/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý an toàn thực phẩm đối với nhóm phụ gia thực phẩm là chất làm dày. Quy chuẩn này nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn QCVN 4-21:2011/BYT
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn và các quy định quản lý đối với các chất làm dày được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm. Các chất làm dày này bao gồm cả các chất có nguồn gốc tự nhiên và tổng hợp hóa học được phép sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Đối tượng áp dụng quy chuẩn
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và xuất khẩu chất làm dày sử dụng làm phụ gia thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát và chứng nhận hợp quy đối với phụ gia thực phẩm.
Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu an toàn đối với chất làm dày
Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng và mức giới hạn an toàn bắt buộc phải tuân thủ đối với từng loại chất làm dày cụ thể:
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Các chất làm dày phải đạt độ tinh khiết theo quy định, không chứa các tạp chất độc hại vượt quá mức cho phép gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
- Giới hạn kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng tối đa của các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), asen (As), cadmi (Cd), và thủy ngân (Hg) có trong thành phần chất làm dày.
- Chỉ tiêu hóa lý đặc trưng: Mỗi loại chất làm dày (như pectin, agar, carrageenan, xanthan gum,...) phải đáp ứng các định tính và định lượng hóa lý đặc thù để đảm bảo đúng chủng loại và công dụng.
Quy định quản lý và công bố hợp quy
Để được phép lưu thông trên thị trường, các sản phẩm chất làm dày phải tuân thủ các thủ tục quản lý nghiêm ngặt:
- Công bố hợp quy: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chất làm dày phải tiến hành công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này và đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn chất làm dày phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và ghi nhãn phụ gia thực phẩm, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn.
- Kiểm tra và giám sát: Các sản phẩm chất làm dày phải chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan chức năng về chất lượng và an toàn thực phẩm.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy chuẩn QCVN 4-21:2011/BYT là căn cứ pháp lý cao nhất để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra chất lượng chất làm dày nhập khẩu và sản xuất trong nước. Các doanh nghiệp có nghĩa vụ chủ động cập nhật, thực hiện kiểm nghiệm định kỳ và bảo đảm sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn trước khi đưa ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 4-21:2011/BYT
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT LÀM DÀY
National technical regulation on Food Additive – Thickener
HÀ NỘI - 2011
Lời nói đầu
QCVN 4-21:2011/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 01/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT LÀM DÀY
National technical regulation on Food Additive – Thickener
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất làm dày được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất làm dày làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Chất làm dày: là phụ gia thực phẩm được sử dụng để làm tăng độ nhớt của thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food additive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất làm dày được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:
| 1.1. | Phụ lục 1: |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-19:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - enzym do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất nhũ hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 01/2011/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-19:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - enzym do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất nhũ hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-21:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm dày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-21:2011/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 13/01/2011
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
