Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các chất phụ gia thực phẩm thuộc nhóm chất nhũ hóa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi được quy định trong văn bản.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn, yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với các chất nhũ hóa được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng các chất nhũ hóa làm phụ gia thực phẩm tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Quy định kỹ thuật và Tiêu chuẩn độ tinh khiết (Điều 3, Điều 4 và Mục 5.2)
Quy chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về thành phần cấu tạo và giới hạn tạp chất đối với từng nhóm chất nhũ hóa cụ thể nhằm đảm bảo không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng:
- Yêu cầu về thành phần polyglycerol: Đối với các chất nhũ hóa có chứa gốc polyglycerol, phần polyglycerol phải đảm bảo chứa không nhỏ hơn 70% di-, tri-, và tetraglycerol. Đồng thời, hàm lượng các polyglycerol có cấu trúc bằng hoặc cao hơn heptaglycerol không được vượt quá giới hạn tối đa là 10%.
- Chỉ số iod của acid oleic: Trong quá trình định lượng sorbitan monooleat, phần acid oleic thu được bằng phương pháp xà phòng hóa bắt buộc phải có chỉ số iod nằm trong giới hạn cho phép từ 80 đến 100.
- Độ tinh khiết (Mục 5.2): Các chất nhũ hóa phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về độ tinh khiết, bao gồm việc kiểm soát nghiêm ngặt giới hạn tối đa của các kim loại nặng độc hại (như chì, asen), các dung môi tồn dư và các tạp chất phát sinh trong quá trình tổng hợp hóa học.
- Phương pháp thử nghiệm và Xác định chỉ tiêu kỹ thuật
Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm phụ gia thực phẩm với quy chuẩn, các phòng thí nghiệm phải áp dụng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa được quy định chi tiết:
- Chuẩn bị mẫu thử (Phần A - Chuẩn bị các ester methyl của acid béo): Quy định chi tiết các bước tiến hành chuyển hóa các acid béo tự do hoặc liên kết trong chất nhũ hóa thành các ester methyl tương ứng để phục vụ cho quá trình phân tích.
- Phân tích định lượng (Phần B - Sắc ký khí lỏng của các ester methyl acid béo): Sử dụng phương pháp sắc ký khí lỏng (GLC) để phân tách, định tính và định lượng chính xác tỷ lệ các ester methyl của acid béo có trong mẫu thử.
- Chương trình nhiệt độ vận hành sắc ký: Quá trình phân tích sắc ký khí phải tuân thủ nghiêm ngặt biểu đồ nhiệt độ: giữ nhiệt độ đầu ở mức 160 độ C trong vòng 1 phút, sau đó tiến hành tăng nhiệt độ tuyến tính từ 160 độ C lên đến khoảng từ 160 độ C đến 375 độ C với tốc độ gia nhiệt cố định là 15 độ C/phút.
- Yêu cầu quản lý và Tổ chức thực hiện
Các sản phẩm chất nhũ hóa trước khi lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện kiểm nghiệm định kỳ và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính an toàn, chất lượng của sản phẩm do mình cung cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT NHŨ HÓA
National technical regulation on Food Additive – Emulsifier
HÀ NỘI - 2011
Lời nói đầu
QCVN 4-22:2011/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 01/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT NHŨ HÓA
National technical regulation on Food Additive – Emulsifier
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất nhũ hóa được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất nhũ hóa làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Chất nhũ hóa: là phụ gia thực phẩm được bổ sung vào thực phẩm nhằm mục đích tạo ra hoặc duy trì dạng nhũ tương đồng nhất của hai hay nhiều thành phần của thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food additive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. MTDI
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất nhũ hóa được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:
| 1.1. |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-19:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - enzym do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-21:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm dày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-7:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - yêu cầu kỹ thuật đối với chất chống tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-5:2010/BYT về Phụ gia thực phẩm – Chất giữ màu
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 01/2011/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-19:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - enzym do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-21:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm dày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-7:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - yêu cầu kỹ thuật đối với chất chống tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-2:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm ẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-5:2010/BYT về Phụ gia thực phẩm – Chất giữ màu
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất nhũ hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-22:2011/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 13/01/2011
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
