Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-5:2010/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 12/2010/TT-BYT. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn tạp chất, phương pháp thử và các quy định quản lý đối với các chất giữ màu được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý an toàn thực phẩm đối với các chất giữ màu được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Chất giữ màu là các chất được bổ sung vào thực phẩm nhằm mục đích duy trì, ổn định hoặc tăng cường màu sắc tự nhiên của thực phẩm mà không làm thay đổi bản chất của sản phẩm đó.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh và sử dụng các chất giữ màu làm phụ gia thực phẩm tại thị trường Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Yêu cầu kỹ thuật và Tiêu chuẩn tinh khiết
Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu vật lý, hóa học, định tính, định lượng và giới hạn tạp chất độc hại đối với từng nhóm chất giữ màu cụ thể. Các chất giữ màu điển hình được quy định bao gồm:
- Magnesi carbonat (INS 504(i)): Quy định chi tiết về mô tả cảm quan (bột màu trắng, nhẹ, không mùi), độ hòa tan (thực tế không tan trong nước, tan trong acid), giới hạn hàm lượng chì, asen, calci, và các tạp chất không tan trong acid.
- Magnesi hydroxyd (INS 528): Quy định về hàm lượng hoạt chất tính theo chất khô không được thấp hơn mức tiêu chuẩn, giới hạn nghiêm ngặt đối với hàm lượng chì, calci, và các hợp chất chứa lưu huỳnh nhằm tránh gây độc hại cho người sử dụng.
- Magnesi clorid (INS 511): Quy định về trạng thái cảm quan (tinh thể không màu hoặc màu trắng, dễ chảy rữa), độ tan trong nước và ethanol, giới hạn hàm lượng chì, amoni và các muối khác.
Các chỉ tiêu an toàn chung đối với nhóm chất giữ màu bao gồm giới hạn nghiêm ngặt về hàm lượng kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Asen (As), Thủy ngân (Hg) và Cadmi (Cd) theo đúng các tiêu chuẩn quốc tế JECFA (Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm của FAO/WHO).
Quy định quản lý và Công bố hợp quy
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm chất giữ màu trước khi lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này. Việc công bố hợp quy được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn chất giữ màu phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và các quy định cụ thể đối với phụ gia thực phẩm, bao gồm tên nhóm chất, tên chất, mã số quốc tế (chỉ số INS), hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn sử dụng an toàn.
- Kiểm tra và giám sát: Cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng chất giữ màu nhằm bảo đảm sản phẩm lưu thông đạt chất lượng theo đúng hồ sơ công bố hợp quy.
Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh chất giữ màu phải tự thực hiện kiểm nghiệm, bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn này và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính an toàn của sản phẩm do mình cung cấp.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Cục An toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn, triển khai, thanh tra và giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 4-5 : 2010/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT GIỮ MÀU
National technical regulation
on Food Additive - Colour retention agent
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 4-5:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 22/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT GIỮ MÀU
National technical regulation on Food additive - Colour retention agent
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất giữ màu được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất nhũ hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-24:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci cyclamat
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-26:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci saccharin
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-31:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm muối aspartam-acesulfam
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 22/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất giữ màu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-22:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất nhũ hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-23:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo bọt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-24:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci cyclamat
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-26:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci saccharin
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-31:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm muối aspartam-acesulfam
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-5:2010/BYT về Phụ gia thực phẩm – Chất giữ màu
- Số hiệu: QCVN4-5:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
