Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và quản lý an toàn thực phẩm đối với các chế phẩm tinh bột (tinh bột biến tính) được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý minh bạch cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn và các yêu cầu quản lý đối với các chế phẩm tinh bột được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Các nhóm chế phẩm tinh bột thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm:
- Tinh bột xử lý bằng acid (Acid-treated starch).
- Tinh bột xử lý bằng kiềm (Alkaline-treated starch).
- Tinh bột tẩy trắng (Bleached starch).
- Tinh bột xử lý bằng enzym (Enzyme-treated starch).
- Tinh bột oxy hóa (Oxidized starch).
- Monotinh bột phosphat (Monostarch phosphate).
- Ditinh bột phosphat (Distarch phosphate).
- Ditinh bột phosphat được phosphat hóa (Phosphated distarch phosphate).
- Ditinh bột phosphat được acetyl hóa (Acetylated distarch phosphate).
- Tinh bột acetyl hóa (Acetylated starch).
- Ditinh bột adipat được acetyl hóa (Acetylated distarch adipate).
- Hydroxypropyl tinh bột (Hydroxypropyl starch).
- Ditinh bột phosphat được hydroxypropyl hóa (Hydroxypropyl distarch phosphate).
- Tinh bột natri octenyl succinat (Starch sodium octenyl succinate).
- Tinh bột oxy hóa được acetyl hóa (Acetylated oxidized starch).
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sau đây:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, chế biến, kinh doanh và phân phối các chế phẩm tinh bột làm phụ gia thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát và chứng nhận hợp quy đối với phụ gia thực phẩm.
3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu (Điều 3)
Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ và ký hiệu viết tắt được định nghĩa rõ ràng để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng thực tế:
- JECFA (Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives): Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về phụ gia thực phẩm của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc và Tổ chức Y tế thế giới.
- INS (International Numbering System): Hệ thống đánh số quốc tế đối với phụ gia thực phẩm.
- ADI (Acceptable Daily Intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được của một chất mà không gây ảnh hưởng có hại cho sức khỏe con người.
4. Các yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Các chế phẩm tinh bột khi sử dụng làm phụ gia thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về cảm quan, lý hóa và giới hạn kim loại nặng:
- Trạng thái cảm quan: Thường ở dạng bột mịn màu trắng hoặc gần như trắng, không có mùi lạ, không lẫn tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Arsen (As) phải được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng cho phép theo quy định của Bộ Y tế để tránh nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người sử dụng.
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Các chỉ tiêu hóa lý đặc trưng cho từng loại chế phẩm tinh bột biến tính (như hàm lượng nhóm acetyl, nhóm carboxyl, nhóm hydroxypropyl, hoặc lượng phosphat dư) phải nằm trong giới hạn cho phép được quy định chi tiết trong danh mục kỹ thuật đi kèm.
5. Quy định quản lý và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo các sản phẩm lưu thông trên thị trường tuân thủ đúng quy chuẩn, Bộ Y tế đưa ra các quy định quản lý bắt buộc:
- Công bộ hợp quy: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm tinh bột phải tiến hành công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa và các quy định cụ thể đối với phụ gia thực phẩm, bao gồm tên nhóm phụ gia, tên quốc tế và mã số INS tương ứng.
- Phương pháp thử: Các phương pháp thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của chế phẩm tinh bột phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc hướng dẫn của JECFA để đảm bảo tính chính xác và khách quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẾ PHẨM TINH BỘT
National technical regulation on Food Additive – Modified starches
HÀ NỘI - 2011
Lời nói đầu
QCVN 4-18:2011/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 01/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẾ PHẨM TINH BỘT
National technical regulation on Food Additive – Modified starches
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chế phẩm tinh bột được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chế phẩm tinh bột làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food additive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.2. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.3. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.4. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.5. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với:
- Dextrin, tinh bột rang
- Tinh bột xử lý bằng acid
- Tinh bột xử lý bằng kiềm
- Tinh bột tẩy màu
- Tinh bột oxy hoá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-19:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - enzym do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-21:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm dày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-6:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống oxy hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:2002 về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-2:2012 (ISO 11212 - 2 : 1997) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 2: Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-3:2012 về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 3: Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-4:2012 về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 4: Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 01/2011/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-13:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-14:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất tạo phức kim loại do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-16:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất độn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-17:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất khí đẩy do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-19:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - enzym do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-21:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm dày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-6:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống oxy hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:2002 về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-2:2012 (ISO 11212 - 2 : 1997) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 2: Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-3:2012 về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 3: Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-4:2012 về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 4: Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-18:2011/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 13/01/2011
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
