Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:2002 về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6168:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn sinh học đối với các chế phẩm vi sinh vật có khả năng phân giải xenlulo. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm phục vụ cho ngành nông nghiệp và xử lý môi trường tại Việt Nam. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Mục đích sử dụng: Các chế phẩm này được ứng dụng để phân hủy nhanh các nguồn phế thải nông nghiệp (rơm rạ, trấu, bã mía), lâm nghiệp (vỏ cây, mùn cưa), rác thải sinh hoạt hữu cơ và các nguồn nguyên liệu giàu xenlulo khác nhằm sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh hoặc xử lý ô nhiễm môi trường.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
- Tiêu chuẩn này sử dụng và viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phương pháp lấy mẫu, phương pháp xác định mật độ vi sinh vật và các quy định về an toàn vệ sinh dịch tễ.
- Trong trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật và chính xác pháp lý.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo: Là sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống (bao gồm vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn) đã được tuyển chọn kỹ lưỡng, có hoạt tính phân giải xenlulo cao, đảm bảo không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và hệ sinh thái.
- Mật độ vi sinh vật phân giải xenlulo: Được hiểu là số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) của các vi sinh vật mục tiêu có khả năng phân giải xenlulo hoạt động trên một đơn vị khối lượng (g) đối với chế phẩm dạng rắn hoặc một đơn vị thể tích (ml) đối với chế phẩm dạng lỏng.
- Vi sinh vật tạp nhiễm: Là các vi sinh vật không mong muốn xuất hiện trong chế phẩm, bao gồm cả vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật không có tính năng phân giải xenlulo, phát sinh do quá trình sản xuất hoặc bảo quản không đạt chuẩn.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
- Trạng thái vật lý và cảm quan: Chế phẩm có thể được sản xuất dưới dạng bột, dạng hạt hoặc dạng lỏng. Sản phẩm phải có màu sắc và mùi đặc trưng của từng loại chế phẩm, tuyệt đối không được có mùi hôi thối, mùi lạ do quá trình phân hủy không mong muốn gây ra.
- Độ ẩm (đối với chế phẩm dạng bột hoặc dạng hạt): Độ ẩm của chế phẩm phải được kiểm soát nghiêm ngặt, thông thường không được lớn hơn 35% để đảm bảo hoạt lực của vi sinh vật trong quá trình bảo quản.
- Mật độ vi sinh vật phân giải xenlulo: Đây là chỉ tiêu chất lượng cốt lõi. Mật độ vi sinh vật phân giải xenlulo hữu hiệu trong chế phẩm không được nhỏ hơn 1,0 x 10^8 CFU/g (đối với dạng rắn) hoặc 1,0 x 10^8 CFU/ml (đối với dạng lỏng).
- Giới hạn vi sinh vật tạp nhiễm: Để đảm bảo an toàn sinh học, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về giới hạn các vi sinh vật gây hại. Chế phẩm không được chứa các vi sinh vật ký sinh gây bệnh cho người và vật nuôi như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae. Mật độ các vi sinh vật tạp nhiễm khác (như Coliforms, nấm mốc ngoại lai) phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ thấp.
- Thời hạn sử dụng và bảo quản: Chế phẩm phải duy trì được mật độ vi sinh vật hoạt tính tối thiểu theo quy định trong suốt thời hạn sử dụng được công bố khi được bảo quản đúng điều kiện hướng dẫn của nhà sản xuất.
Tóm lại, các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6168:2002 thiết lập một khung tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ, giúp các nhà sản xuất định hướng quy trình công nghệ và giúp cơ quan quản lý có cơ sở khoa học để kiểm tra, giám sát chất lượng các chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẾ PHẨM VI SINH VẬT PHÂN GIẢI XENLULO
Microbial preparation for cellulose degradation
Lời nói đầu
TCVN 6168 : 2002 thay thế cho TCVN 6168 : 1996.
TCVN 6168 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC134/SC3 Phân bón vi sinh vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CHẾ PHẨM VI SINH VẬT PHÂN GIẢI XENLULO
Microbial preparation for cellulose degradation
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chế phẩm chứa vi sinh vật sống, có khả năng phân giải xenlulo hiếu khí hoặc kị khí.
2.1 Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo (microbial preparation for cellulose degradation): là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống; đã được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn hiện hành; có khả năng phân giải xenlulo hiếu khí hoặc kị khí thành các chất bón vào đất, tạo điều kiện nâng cao năng suất cây trồng và/hoặc chất lượng nông sản, tăng độ màu mỡ của đất, đồng thời không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
2.2 Vi sinh vật tuyển chọn (selected micro-organisms): là các vi sinh vật phân giải xenlulo hiếu khí hay kị khí, đã được nghiên cứu, đánh giá hoạt tính sinh học; an toàn đối với đất và cây trồng; dùng để sản xuất chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo.
2.3 Vi sinh vật tạp (contaminated micro-organisms): là vi sinh vật có trong chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo nhưng không thuộc loại vi sinh vật đã được tuyển chọn.
Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo phải an toàn đối với đất, cây trồng, con người, động vật và môi trường.
Mật độ vi sinh vật đảm bảo theo Bảng 1.
Bảng 1 - Mật độ vi sinh vật trong chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
Đơn vị tính bằng CFU*/gam hay mililít mẫu
| Tên chỉ tiêu | Chất mang thanh trùng | Chất mang không thanh trùng | Dạng lỏng |
| 1. Vi sinh vật tuyển chọn, không nhỏ hơn | 1,0 x 108 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:1996 về phân bón vi sinh vật giải xenluloza
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:2002 về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
- Số hiệu: TCVN6168:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
