Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-6:2010/BYT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-6:2010/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định các giới hạn an toàn và yêu cầu quản lý đối với các chất chống oxy hóa được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Quy chuẩn này được xây dựng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng phụ gia thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật:
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn và các quy định quản lý đối với chất chống oxy hóa được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
- Các chất chống oxy hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về độ tinh khiết, giới hạn kim loại nặng và các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm khác theo quy định pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn xác định rõ các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh và sử dụng chất chống oxy hóa làm phụ gia thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát, thanh tra và chứng nhận hợp quy đối với phụ gia thực phẩm là chất chống oxy hóa.
3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong việc áp dụng pháp luật, điều khoản này đưa ra các định nghĩa và giải thích cụ thể:
- Chất chống oxy hóa (Antioxidants): Là các chất được bổ sung vào thực phẩm nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình oxy hóa, giúp kéo dài thời gian bảo quản, giữ nguyên màu sắc, hương vị và giá trị dinh dưỡng ban đầu của sản phẩm.
- Các ký hiệu hóa học, tên gọi quốc tế (chỉ số INS) và các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến phụ gia thực phẩm được định nghĩa rõ ràng để tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế.
4. Quy định kỹ thuật chung (Điều 4)
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc cốt lõi về mặt kỹ thuật đối với nhóm chất chống oxy hóa:
- Các chất chống oxy hóa khi sử dụng phải nằm trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng do Bộ Y tế ban hành và còn hiệu lực pháp lý.
- Yêu cầu về độ tinh khiết và các chỉ tiêu lý - hóa của từng chất chống oxy hóa cụ thể phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế (như JECFA, CODEX) được Việt Nam thừa nhận.
- Nghiêm cấm việc sử dụng các chất chống oxy hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo độ tinh khiết hoặc vượt quá giới hạn hàm lượng cho phép trong thực phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc quy định chặt chẽ từ Điều 1 đến Điều 4 của QCVN 4-6:2010/BYT tạo nền tảng pháp lý vững chắc, giúp các cơ quan chức năng dễ dàng thực hiện công tác hậu kiểm, đồng thời định hướng cho doanh nghiệp thực hiện đúng các quy trình công bố hợp quy, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 4-6 : 2010/BYT
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT CHỐNG OXY HÓA
National technical regulation
on Food additives – Antioxidant agents
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 4-6:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 23/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT CHỐNG OXY HÓA
National technical regulation on Food additives – Antioxidant agents
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất chống oxy hóa được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các chất chống oxy hóa làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Chất chống oxy hóa: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích chống lại sự hư hỏng của thực phẩm do bị oxy hóa (như ôi khét của mỡ, thay đổi màu sắc) nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất chống oxy hóa được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 23/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chống oxy hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-18:2011/BYT về phụ gia thực phẩm – chế phẩm tinh bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-20:2011/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm bóng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-11:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất điều chỉnh độ acid do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ngọt tổng hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-9:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất làm rắn chắc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-6:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống oxy hóa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN4-6:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
