Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 quy định quy trình và phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn nhằm xác định hàm lượng nitơ trong các chất phụ gia thực phẩm bằng phương pháp Kjeldahl. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm tra chất lượng, hỗ trợ đánh giá độ tinh khiết và hàm lượng thành phần của phụ gia thực phẩm theo quy định an toàn thực phẩm hiện hành.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc của phương pháp
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho việc phân tích, xác định định lượng hàm lượng nitơ có trong các loại phụ gia thực phẩm.
- Nguyên tắc thực hiện: Mẫu thử được vô cơ hóa (phân hủy) bằng axit sunfuric đậm đặc với sự có mặt của chất xúc tác nhằm chuyển hóa các dạng nitơ thành amoni sunfat. Sau đó, dung dịch được kiềm hóa bằng natri hydroxit dư để giải phóng amoniac dạng khí. Amoniac được chưng cất lôi cuốn theo hơi nước, hấp thụ vào dung dịch axit boric (hoặc dung dịch axit chuẩn) và được xác định bằng phương pháp chuẩn độ axit-bazơ.
- Hóa chất, thuốc thử và thiết bị sử dụng
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, Natri hydroxit (NaOH) dung dịch đậm đặc, hỗn hợp chất xúc tác (như CuSO4 và K2SO4), dung dịch Axit boric (H3BO3) hấp thụ, dung dịch chuẩn độ (HCl hoặc H2SO4) và chỉ thị màu thích hợp (chỉ thị hỗn hợp methyl đỏ và methylene xanh). Tất cả hóa chất phải đạt độ tinh khiết phân tích.
- Thiết bị, dụng cụ: Bộ phân hủy mẫu Kjeldahl (bình Kjeldahl và hệ thống gia nhiệt), bộ chưng cất amoniac (thủ công hoặc tự động), buret chuẩn độ chính xác, cân phân tích có độ chính xác cao.
- Quy trình phân tích chi tiết
- Phân hủy mẫu (vô cơ hóa): Cân chính xác lượng mẫu thử theo quy định, chuyển vào bình Kjeldahl. Thêm chất xúc tác và axit sunfuric đậm đặc, gia nhiệt đun sôi đến khi dung dịch hoàn toàn trong suốt và không còn màu đen của cacbon.
- Chưng cất amoniac: Để nguội bình phân hủy, thêm nước cất để pha loãng. Lắp bình vào bộ chưng cất, thêm dung dịch natri hydroxit dư để kiềm hóa. Tiến hành chưng cất amoniac bay ra vào bình hứng chứa sẵn dung dịch axit boric và chỉ thị màu.
- Chuẩn độ và mẫu trắng: Chuẩn độ lượng amoniac thu được trong bình hứng bằng dung dịch axit chuẩn cho đến khi chỉ thị đổi màu tại điểm tương đương. Thực hiện đồng thời một thử nghiệm mẫu trắng trong cùng điều kiện nhưng không có mẫu thử để hiệu chỉnh sai số.
- Phương pháp tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng nitơ trong phụ gia thực phẩm được tính toán dựa trên chênh lệch thể tích dung dịch axit chuẩn tiêu tốn giữa mẫu thử và mẫu trắng, nồng độ mol của dung dịch axit chuẩn và khối lượng mẫu thử ban đầu. Kết quả phân tích được biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng (%) hoặc miligam trên gam (mg/g), đảm bảo độ lặp lại và độ chụm của phép đo theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ – PHẦN 3: HÀM LƯỢNG NITƠ (PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL)
Food additives - Determination of inorganic components - Part 3: Nitrogen content (Kjeldahl method)
CẢNH BÁO: Phòng thử nghiệm phải có hệ thống thông khí thích hợp và không được để tích lũy phơi nhiễm thủy ngân.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong phụ gia thực phẩm bằng phương pháp Kjeldahl.
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng thiết bị phân hủy Kjeldahl và thiết bị xác định hàm lượng nitơ tự động có bán sẵn.
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, không được chứa nitơ hoặc chứa hàm lượng nitơ rất thấp. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
2.1. Kali sulfat, dạng bột hoặc natri sulfat khan.
2.2. Đồng (II) sulfat, dạng bột.
2.3. Dung dịch axit sulfuric
2.3.1. Dung dịch axit sulfuric, đậm đặc (d= 1,84 g/ml).
2.3.2. Dung dịch axit sulfuric, 10 % (khối lượng/thể tích).
2.3.3. Dung dịch axit sulfuric, 0,5 N.
2.3.4. Dung dịch axit sulfuric, 0,01 N.
2.4. Dung dịch natri hydroxit, 40 %.
2.5. Dung dịch axit boric, 4 %.
2.6. Xanh metylen
Hòa tan 0,125 g xanh metylen trong 100 ml etanol, pha loãng bằng etanol đến 250 ml.
2.7. Đỏ metyl
Hòa tan 0,1 g đỏ metyl trong 100 ml etanol và lọc, nếu cần.
2.8. Hỗn hợp thuốc thử đỏ metyl/xanh metylen
Thêm 10 ml đỏ metyl vào 10 ml xanh metylen, trộn đều.
2.9. Hydro peroxit 30 %.
2.10. Axit salicytic.
2.11. Natri thiosulfat, dạng bột.
2.12. Thủy ngân (II) oxit.
2.13. Axit benzoic
2.14. Sacaroza
2.15. Giấy lọc, không chứa nitơ.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.1. Bình Kjeldahl, bằng thủy tinh cứng, dung tích 500 ml.
3.2. Hệ thống chưng cất, được trang bị bầu nối Kjeldahl và một sinh hàn, hoặc thiết bị Kjeldahl bán vi lượng.
3.3. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
5.1. Phương pháp I
Phương pháp này không áp dụng cho một số hợp chất chứa nitơ khi vô cơ hóa bằng axit sulfuric mà không giải phóng ra toàn bộ nitơ.
5.1.1. Khi không có mặt nitrit và nitrat
Cân khoảng 1 g mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình Kjeldahl 500 ml (3.1), trừ khi có quy định khác. Nếu mẫu là dạng rắn hay bán rắn, có thể
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9948:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Azorubine
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10635:2015 về Phụ gia thực phẩm - Propylen oxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10637:2015 về Phụ gia thực phẩm - Nisin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5778:2015 về Phụ gia thực phẩm - Cacbon dioxit
- 1Quyết định 2516/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất bảo quản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-15:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất xử lý bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9948:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Azorubine
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10635:2015 về Phụ gia thực phẩm - Propylen oxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10637:2015 về Phụ gia thực phẩm - Nisin
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5778:2015 về Phụ gia thực phẩm - Cacbon dioxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- Số hiệu: TCVN8900-3:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra