Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10637:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn quản lý đối với phụ gia thực phẩm Nisin. Đây là một chất kháng khuẩn tự nhiên được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm nhằm bảo quản và kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm thông qua việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn sinh bào tử và vi khuẩn Gram dương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, giới hạn an toàn và phương pháp thử đối với Nisin được sử dụng làm chất bảo quản trong thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và phụ gia thực phẩm tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra và chứng nhận chất lượng sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để thực hiện các phép thử định tính, định lượng và đánh giá chất lượng của phụ gia.
- TCVN 6469:2010 về Phương pháp thử đối với phụ gia thực phẩm được sử dụng làm tài liệu tham chiếu chính cho các quy trình phân tích hóa lý chung.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn phải áp dụng phiên bản mới nhất hiện hành.
- Mô tả và đặc tính kỹ thuật (Điều 3)
- Định nghĩa và nguồn gốc: Nisin là một hỗn hợp các polypeptide có hoạt tính kháng khuẩn, được tạo ra từ quá trình lên men tự nhiên của vi khuẩn Lactococcus lactis subsp. lactis trên môi trường thích hợp (thường là sữa hoặc các cơ chất carbohydrate).
- Thành phần cấu tạo: Sản phẩm thương mại của Nisin thường không ở dạng tinh khiết hoàn toàn mà được chuẩn hóa bằng cách kết hợp với natri clorua (NaCl) và các protein sữa non béo thu được từ quá trình lên men để ổn định hoạt tính sinh học. Thành phần hoạt chất chính bao gồm nisin A và các biến thể polypeptide liên quan.
- Trạng thái vật lý: Nisin tồn tại dưới dạng bột mịn, có màu từ trắng đến vàng nhạt hoặc xám nhạt.
- Tính tan: Sản phẩm dễ tan trong nước, độ tan tăng lên trong môi trường axit nhẹ và không tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
- Yêu cầu kỹ thuật và độ tinh khiết (Điều 4)
- Hoạt độ nisin tối thiểu: Tiêu chuẩn quy định hoạt độ của chế phẩm nisin thương mại không được thấp hơn 900 IU/mg (đơn vị quốc tế trên mỗi miligam) nhằm đảm bảo hiệu quả ức chế vi sinh vật tối ưu khi ứng dụng vào thực phẩm.
- Hao hụt khối lượng khi sấy khô: Giới hạn độ ẩm và các chất dễ bay hơi được kiểm soát nghiêm ngặt (thường không quá mức quy định) để ngăn ngừa sự suy giảm hoạt tính sinh học và hạn chế sự phát triển của nấm mốc trong quá trình lưu kho.
- Hàm lượng natri clorua (NaCl): Quy định tỷ lệ NaCl dùng để chuẩn hóa hoạt độ nisin phải nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo tính đồng nhất của các lô sản phẩm thương mại.
- Giới hạn kim loại nặng: Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng, hàm lượng chì (Pb) và các kim loại độc hại khác trong phụ gia phải tuân thủ nghiêm ngặt các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Chế phẩm Nisin thương mại phải tuyệt đối không chứa các vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như Salmonella, Escherichia coli, và tổng số vi sinh vật hiếu khí phải nằm trong giới hạn an toàn vệ sinh thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Food additives - Nisin
Lời nói đầu
TCVN 10637:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (2013), Nisin;
TCVN 10637:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - NISIN
Food additives - Nisin
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất nisin được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm)
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1. Nisin (nisin)
Hỗn hợp của các polypeptit tương tự có tính kháng khuẩn được hình thành bởi chủng vi khuẩn Lactococcus lactis subsp. lactis trong điều kiện lên men thích hợp. Polypeptit chủ yếu có được từ quá trình lên men là nisin A.
Nisin được tạo thành trong môi trường tiệt trùng bao gồm sữa bột không béo hoặc sản phẩm lên men không chứa sữa như chất chiết nấm men và chất khô cacbohydrat. Thời gian và pH của quá trình lên men được kiểm soát cho đến khi đạt được lượng nisin tối ưu. Từ môi trường lên men, nisin được cô đặc, thu hồi và tinh sạch bằng các phương pháp khác nhau như hút vô trùng, lọc màng, axit hóa, tách chiết bằng muối, siêu lọc hoặc sấy phun. Nisin đã tinh sạch được tiêu chuẩn hóa bằng natri clorua để đạt được hoạt độ mong muốn trong chế phẩm nisin.
Nisin ổn định trong không khí và khi được gia nhiệt trong điều kiện axit (cho đến pH = 3). Chế phẩm nisin thương mại chứa hàm lượng nisin là 2,5 % (khối lượng) và hàm lượng natri clorua lớn hơn 50 %, các thành phần còn lại của chế phẩm là chất khô sữa và các sản phẩm lên men bao gồm protein và cacbohydrat.
3.1.2. Hoạt độ nisin (activity of nisin)
Lượng nisin cần để kìm hãm sự phát triển của 1 tế bào vi khuẩn trong 1 ml canh thang.
Hoạt độ nisin được biểu thị bằng đơn vị quốc tế (IU). 1 IU nisin tương đương với 0,025 µg.
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 234
C.A.S (mã số hóa chất): 1414-45-5
3.3. Công thức hóa học: C143H230O37N42S7
3.4. Công thức cấu tạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 1Quyết định 1009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10637:2015 về Phụ gia thực phẩm - Nisin
- Số hiệu: TCVN10637:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
