Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn xác định các thành phần vô cơ trong phụ gia thực phẩm. Cụ thể, Phần 4 của tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng, đóng vai trò kiểm soát chất lượng và an toàn đối với các chất phụ gia sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phosphat (bao gồm orthophosphat, pyrophosphat, triphosphat) và các phosphat mạch vòng (như trimetaphosphat, tetrametaphosphat) có mặt trong các loại phụ gia thực phẩm.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho các mẫu phụ gia thực phẩm dạng đơn chất hoặc hỗn hợp có chứa các hợp chất gốc phosphat nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong kiểm nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng hiệu quả các phương pháp thử. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Tiêu chuẩn liên quan trực tiếp thường bao gồm các tiêu chuẩn chung về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và các yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc thử tinh khiết dùng trong phân tích hóa học lâm sàng và thực phẩm.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
- Phương pháp xác định hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng dựa trên nguyên tắc phân tách các ion phosphat bằng kỹ thuật sắc ký ion (ion chromatography) hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (spectrophotometry) sau khi đã tiến hành các bước xử lý mẫu thích hợp.
- Quá trình phân tích yêu cầu chuyển hóa các dạng phosphat phức tạp hoặc phosphat mạch vòng về dạng orthophosphat tự do (nếu áp dụng phương pháp đo màu) hoặc phân tách trực tiếp các anion phosphat dựa trên ái lực của chúng với pha tĩnh trong cột sắc ký trao đổi anion.
- Độ hấp thụ quang hoặc diện tích pic sắc ký thu được từ dung dịch mẫu thử sẽ được so sánh với đường chuẩn của các dung dịch phosphat tiêu chuẩn để tính ra hàm lượng chính xác của từng thành phần.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước khử ion), trừ khi có quy định khác.
- Các hóa chất cơ bản bao gồm: Các muối phosphat chuẩn (như kali dihydro phosphat, natri pyrophosphat, natri trimetaphosphat) để pha chế dung dịch tiêu chuẩn phục vụ xây dựng đường chuẩn.
- Các dung dịch đệm, axit (như axit clohydric, axit sunfuric) và kiềm (như natri hydroxit) thích hợp để điều chỉnh pH và thực hiện quá trình thủy phân hoặc rửa giải mẫu thử.
- Các chất tạo màu chuyên dụng (ví dụ: amoni molybdat, axit ascorbic) phục vụ cho phản ứng tạo phức màu đặc trưng trong phương pháp quang phổ hấp thụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ - PHẦN 4: HÀM LƯỢNG PHOSPHAT VÀ PHOSPHAT MẠCH VÒNG
Food additives - Determination of inorganic components - Part 4: Phosphate and cyclic phosphate contents
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng trong phụ gia thực phẩm.
- Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử ion, trừ khi có quy định khác.
- Sử dụng các thiết bị, dụng cụ khác của phòng thử nghiệm thông thường và sử dụng cân có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
2.2. Xác định hàm lượng phosphat
2.2.1. Phương pháp 1
2.2.1.1. Thuốc thử và vật liệu thử
2.2.1.1.1. Dung dịch axit nitric, 10 %
Pha loãng 105 ml axit nitric đậm đặc (nồng độ khoảng 70 %) bằng nước trong bình định mức 1 lít. Thêm nước đến vạch và trộn.
2.2.1.1.2. Dung dịch amoni molybdat
Hòa tan 6,5 g axit molybdic dạng bột mịn (độ tinh khiết 85 %) trong hỗn hợp gồm 14 ml nước và 14,5 ml amoniac 25 % (khoảng 15 N). Để cho dung dịch nguội, sau đó vừa khuấy vừa thêm từ từ hỗn hợp đã được làm lạnh gồm 32 ml dung dịch axit nitric 10 % và 40 ml nước. Để yên trong 48 h sau đó lọc qua bông thủy tinh.
Nếu sau khi thêm 2 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 12 % vào 5 ml dung dịch amoni molybdat đã chuẩn bị mà không tạo thành kết tủa màu vàng, kể cả sau khi làm ấm nhẹ thì dung dịch đã bị phân hủy và không thích hợp để sử dụng.
Bảo quản dung dịch nơi tối. Nếu có kết tủa tạo thành trong quá trình bảo quản thì chỉ sử dụng lớp dung dịch trong phía trên.
2.2.1.1.3. Dung dịch kali nitrat, 1 %.
2.2.1.1.4. Dung dịch natri hydroxit, 1 N.
2.2.1.1.5. Dung dịch axit sulfuric, 1 N.
2.2.1.1.6. Dung dịch phenolphthalein
Hòa tan 0,2 g phenolphthalein (C20H14O4) trong 60 ml etanol 90 % đựng trong bình định mức 100 ml. Thêm nước đến vạch và trộn.
2.2.1.1.7. Giấy quỳ.
2.2.1.2. Thiết bị, dụng cụ
2.2.1.2.1. Bếp điện hoặc nồi cách thủy.
2.2.1.2.2. Giấy lọc.
2.2.1.3. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này.
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
2.2.1.4. Cách tiến hành
Cân khoảng 200 mg đến 300 mg mẫu, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 25 ml nước và 10 ml dung dịch axit nitric 10 % (2.2.1.1.1), đun sôi trong 30 min. Lọc hỗn hợp sau khi đun, nếu cần, sau đó rửa kết tủa nếu có rồi hòa tan kết tủa bằng cách thêm 1 ml dung dịch axit nitric 10 % (2.2.1.1.1). Chỉnh nhiệt độ về khoảng 50 oC, thêm 75 ml dung dịch amoni molybdat (2.2.1.1.2), giữ nhiệt độ ở 50 oC trong 30 min, thỉnh thoảng khuấy. Để yên trong 16 h hoặc để qua đêm ở nhiệt độ phòng.
Gạn lớp phía trên qua giấy lọc, rửa kết tủa một lần hoặc hai lần bằng cách lắng gạn với nước, mỗi lần dùng từ 30 ml đến 40 ml nước, cho dịch rửa qua cùng giấy lọc. Chuyển phần kết tủa lên giấy lọc, rửa bằng dung dịch kali nitrat 1 % (2.2.1.1.3) cho đến khi dịch lọc không còn phản ứng axit khi thử với giấy quỳ (2.2.1.1.7). Chuyển kết tủa cùng giấy lọc vào cốc đã dùng để tạo kết tủa lúc đầu, thêm 50,0 ml dung dịch natri hydroxit 1 N (2.2.1.1.4), lắc và khuấy cho đến khi kết tủa tan.
Thêm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9960:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Titan dioxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9961:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Sắt oxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10635:2015 về Phụ gia thực phẩm - Propylen oxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10637:2015 về Phụ gia thực phẩm - Nisin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11591:2016 về Phụ gia thực phẩm - Muối aspartam-acesulfam
- 1Quyết định 2516/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9960:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Titan dioxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9961:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Sắt oxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10635:2015 về Phụ gia thực phẩm - Propylen oxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10637:2015 về Phụ gia thực phẩm - Nisin
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11591:2016 về Phụ gia thực phẩm - Muối aspartam-acesulfam
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
- Số hiệu: TCVN8900-4:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
