Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn chất lượng đối với axit citric được sử dụng làm phụ gia trong ngành công nghiệp thực phẩm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho axit citric được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm (chất điều chỉnh độ axit, chất chống oxy hóa, chất tạo phức kim loại).
- Quy chuẩn bao quát cả hai dạng tồn tại phổ biến của axit citric trong thương mại bao gồm: dạng khan (anhydrous) và dạng ngậm một phân tử nước (monohydrate).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn liên quan về phương pháp thử nghiệm chung đối với phụ gia thực phẩm cần được tuân thủ nghiêm ngặt.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các tài liệu của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex/JECFA) về xác định độ tinh khiết, hàm lượng kim loại nặng và các tạp chất hữu cơ khác.
Điều 3: Mô tả và nhận biết đặc tính hóa học
- Tên hóa học: Axit 2-hydroxy-1,2,3-propanetricarboxylic.
- Công thức hóa học: Dạng khan có công thức là C6H8O7; dạng ngậm nước có công thức là C6H8O7.H2O.
- Khối lượng phân tử: Dạng khan là 192,13 g/mol; dạng ngậm nước là 210,14 g/mol.
- Trạng thái vật lý: Tinh thể không màu hoặc bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị axit mạnh. Dạng ngậm nước có thể bị sủi bọt trong không khí khô.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Điều khoản này quy định chi tiết các chỉ tiêu cảm quan, lý - hóa và giới hạn tạp chất cho phép đối với axit citric dùng trong thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng:
- Độ tinh khiết: Hàm lượng axit citric (C6H8O7) không được nhỏ hơn 99,5% và không lớn hơn 100,5% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
- Độ hòa tan: Rất dễ tan trong nước, dễ tan trong ethanol và tan trong ether.
- Giới hạn tạp chất độc hại:
- Hàm lượng chì (Pb): Không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định an toàn thực phẩm (thường là không quá 0,5 mg/kg).
- Hàm lượng asen (As): Nằm trong giới hạn kiểm soát nghiêm ngặt để tránh gây độc hại.
- Tro sunfat: Không được vượt quá 0,05% đối với cả hai dạng.
- Chất dễ bị cacbon hóa: Đạt yêu cầu thử nghiệm theo quy định (không bị sẫm màu hơn dung dịch đối chứng).
- Hàm lượng oxalat: Không được vượt quá giới hạn cho phép để đảm bảo an toàn sinh học khi hấp thụ vào cơ thể.
Lưu ý: Các nội dung trên được tổng hợp dựa trên bố cục tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 5516:2010 nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và chính xác nhất cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và kiểm nghiệm phụ gia thực phẩm axit citric tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 5516:2010
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT XITRIC
Food additives - Citric acid
Lời nói đầu
TCVN 5516 : 2010 thay thế TCVN 5516 : 1991;
TCVN 6469 : 2010 thay thế TCVN 6469 : 1998;
TCVN 6470 : 2010 thay thế TCVN 6470 : 1998;
TCVN 6471 : 2010 thay thế TCVN 6471 : 1998;
TCVN 6534 : 2010 thay thế TCVN 6534 : 1998;
TCVN 8570 : 2010 thay thế phần axit phosphoric dùng cho thực phẩm trong bảng 1 của TCVN 6618 : 2000;
TCVN 6417 : 2010 thay thế TCVN 6417 : 1998;
TCVN 5516 : 2010; TCVN 6469 : 2010; TCVN 6470 : 2010; TCVN 6471 : 2010; TCVN 6534 : 2010; TCVN 8570 : 2010; TCVN 6417 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT XITRIC
Food additives - Citric acid
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho axit xitric được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6468, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định các thành phần vô cơ
TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications, Section on Organic components (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Phần Phép thử đối với các hợp chất hữu cơ).
3.1. Axit xitric có thể được sản xuất từ các nguồn như nước chanh hoặc nước dứa hay lên men từ dung dịch cacbonhydrat hoặc các môi trường thích hợp sử dụng vi khuẩn Candida spp. hoặc các chủng Aspegillus niger không sinh độc.
3.2. Tên hoá học
Axit 2-hydroxy-1,2,3-propantricacboxylic.
3.3. Kí hiệu
Số INS : 330
3.4. Số C.A.S
Dạng khan : 77-92-9
Dạng ngậm một phân tử nước : 5949-29-1
3.5. Công thức hoá học
Dạng khan : C6H8O7
Dạng ngậm một phân tử nước : C6H8O7.H2O
3.6. Công thức cấu tạo

3.7. Khối lượng phân tử
Dạng khan : 192,13
Dạng ngậm một phân tử nước : 210,14
3.8. Chức năng sử dụng
Chất điều chỉnh độ axit, chất tạo phức kim loại, chất chống oxi hóa, chất tạo hương.
4. Các yêu cầu
4.1. Ngoại quan
Tinh thể rắn màu trắng hoặc không màu, không mùi. D
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9947:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Carmine
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Red 2G
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9952:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Green S
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10631:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali nitrit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10633:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri nitrat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6468:1998 (Phần II, JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định các thành phần vô cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6469:1998 (Phần I JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - phương pháp đánh giá các chỉ tiêu ngoại quan và vật lý do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6470:1998 (Phần IV JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định cho phẩm màu thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6471:1998 (Phần VI JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định cho các chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6534:1999 (Phần X JECFA – FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - phương pháp thử nhận biết (định tính) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9947:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Carmine
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Red 2G
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9952:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Green S
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit phosphoric
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10631:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali nitrit
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10633:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri nitrat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
- Số hiệu: TCVN5516:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
