Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với phụ gia thực phẩm - chất tạo màu Red 2G. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý để kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm phụ gia nhóm chất tạo màu lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất tạo màu Red 2G được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm tại Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định kỹ thuật được nêu trong tiêu chuẩn này.
Thông tin định danh và đặc tính kỹ thuật của Red 2G
Tiêu chuẩn đưa ra các thông tin định danh hóa học cụ thể nhằm xác định chính xác chất tạo màu Red 2G, bao gồm:
- Tên hóa học: Disodium 5-acetylamino-4-hydroxy-3-(phenylazo)naphthalene-2,7-disulfonate.
- Chỉ số màu (Color Index): C.I. 18050.
- Mã số INS (International Numbering System): INS 128.
- Công thức hóa học: C18H13N3Na2O8S2.
- Khối lượng phân tử: 509,43 g/mol.
- Trạng thái cảm quan: Red 2G tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu đỏ, có khả năng hòa tan tốt trong nước và ít tan trong ethanol.
Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 9949:2013 quy định nghiêm ngặt các giới hạn về độ tinh khiết và hàm lượng tạp chất đối với Red 2G:
- Hàm lượng chất màu tổng số: Phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định (thường không nhỏ hơn 85% tính theo muối natri).
- Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn ở mức cực kỳ thấp nhằm đảm bảo độ hòa tan hoàn hảo của phụ gia trong quá trình chế biến thực phẩm.
- Các chất màu phụ trợ: Quy định giới hạn tối đa đối với các chất màu phụ trợ phát sinh không mong muốn trong quá trình tổng hợp hóa học.
- Hợp chất hữu cơ không phải chất màu: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng các amin thơm tự do và các hợp chất hữu cơ trung gian khác để tránh độc tính.
- Giới hạn kim loại nặng nguy hại: Quy định mức giới hạn tối đa cho phép đối với các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Asen (As), và Thủy ngân (Hg) nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích lũy độc tố trong cơ thể người sử dụng.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa quốc tế và quốc gia để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm:
- Xác định hàm lượng chất màu: Sử dụng phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis).
- Xác định tạp chất hữu cơ và kim loại nặng: Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc ICP-MS để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 9949:2013 là công cụ kỹ thuật hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng phụ gia thực phẩm. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm lựa chọn được nguồn nguyên liệu an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9949:2013
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - RED 2G
Food additives - Colours - Red 2G
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu Red 2G được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của Red 2G là từ 0 mg/kg đến 1 mg/kg thể trọng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010 Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, ban, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1. Thành phần cơ bản là dinatri 8-acetamido-1-hydroxy-2-phenylazo-3,6-naphtalendisulfonat và các chất màu phụ cùng với các thành phần cơ bản không tạo màu là natri clorua và/hoặc natri sulfat.
Red 2G có thể được chuyển thành màu muối nhôm (aluminium lake) tương ứng. Khi đó, áp dụng các quy định đối với chất tạo màu dạng muối nhôm.
3.2. Tên gọi
Tên hóa học: dinatri 8-acetamido-1-hydroxy-2-phenylazo-3,6-naphtalendisulfonat
Tên khác: Cl Food Red 10, azogeranine, Cl (1975) No. 18050
3.3. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 128
C.A.S (mã số hóa chất): 3734-67-6
3.4. Công thức hóa học: C18H13N3Na2O8S2
3.5. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của Red 2G
3.6. Khối lượng phân tử: 509,43
4.1. Ngoại quan
Dạng bột hoặc dạng hạt màu đỏ.
4.2. Độ hòa tan
Tan trong nước, ít tan trong etanol.
4.3. Nhận biết các chất màu
Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.
4.4. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của Red 2G theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của Red 2G
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 °C, kể cả clorua và sulfat tính theo các muối natri, % khối lượng, không lớn hơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9951:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Indigotine
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9961:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Sắt oxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit phosphoric
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10372:2014 về Carrageenan - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9951:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Indigotine
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9961:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Sắt oxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit phosphoric
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10372:2014 về Carrageenan - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Red 2G
- Số hiệu: TCVN9949:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
