Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10372:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với Carrageenan, một chất phụ gia thực phẩm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với carrageenan được sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng carrageenan làm phụ gia thực phẩm tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để xác định các phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 6469:2010 về Phương pháp xác định các chỉ tiêu chung đối với phụ gia thực phẩm và các tiêu chuẩn quốc gia khác liên quan đến kiểm nghiệm hóa lý, kim loại nặng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Mô tả và định nghĩa về Carrageenan (Điều 3)
- Carrageenan là một hydrocolloid được chiết xuất bằng nước hoặc dung dịch kiềm loãng từ các loài rong biển đỏ thuộc các họ Gigartinaceae, Solieriaceae, Hypneaceae và Furcellariaceae thuộc lớp Rhodophyceae.
- Thành phần hóa học chủ yếu của carrageenan bao gồm các muối canxi, kali, natri và magie của các este sulfat của galactose và 3,6-anhydrogalactose copolymerized.
- Tiêu chuẩn phân biệt rõ ràng giữa carrageenan thương mại (đã được tinh chế) và carrageenan bán tinh chế (processed Eucheuma seaweed - PES), đảm bảo tính chính xác trong việc phân loại và áp dụng mức giới hạn an toàn cho từng nhóm đối tượng cụ thể.
- Yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu nhận biết (Điều 4)
- Trạng thái cảm quan: Sản phẩm phải có dạng bột thô hoặc mịn, màu từ trắng đến hơi vàng hoặc không màu, hầu như không có mùi, không chứa tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
- Độ hòa tan: Carrageenan phải tan trong nước nóng ở nhiệt độ khoảng 80 độ C tạo thành dung dịch nhớt, không tan trong ethanol và các dung môi hữu cơ thông thường khác.
- Phản ứng định tính: Tiêu chuẩn quy định các phép thử định tính đặc trưng bao gồm phép thử tạo gel với ion kali, phép thử độ nhớt và phép thử phổ hồng ngoại để xác định chính xác cấu trúc đặc trưng của carrageenan, tránh nhầm lẫn với các hydrocolloid khác.
- Các chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng tro tổng số, hàm lượng tro không tan trong axit, hàm lượng sulfat (tính theo chất khô), và hao hụt khối lượng khi sấy khô để kiểm soát độ tinh khiết của phụ gia thực phẩm trước khi đưa vào lưu thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CARRAGEENAN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Carrageenan - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 10372:2014 do Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CARRAGEENAN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Carrageenan - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với carrageenan được dùng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lí
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9948:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Azorubine
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Red 2G
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Allura Red AC
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10372:2014 về Carrageenan - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN10372:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
