Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp xác định các thành phần hữu cơ trong phụ gia thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các quy trình phân tích chuẩn xác, giúp kiểm soát chất lượng, độ an toàn của phụ gia thực phẩm trước khi đưa vào sử dụng trong sản xuất và chế biến.
Các nội dung và thành phần phân tích cốt lõi
Theo danh mục quy định, tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các thành phần và chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể bao gồm:
- Phần coban (II) clorua TSC: Quy định chi tiết về phương pháp thử nghiệm, quy trình phân tích và xác định hàm lượng hoặc sự hiện diện của coban (II) clorua TSC trong các mẫu phụ gia thực phẩm.
- Phần sắt (II) clorua TSC: Hướng dẫn các bước tiến hành kỹ thuật nhằm định lượng và kiểm tra thành phần sắt (II) clorua TSC, đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả kiểm nghiệm.
- Phần nước: Xác định hàm lượng nước (độ ẩm) có trong phụ gia thực phẩm. Đây là chỉ tiêu vật lý - hóa học cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt tính, chất lượng và thời gian bảo quản của phụ gia.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.
- Vai trò kỹ thuật: Việc tuân thủ các phương pháp xác định trong TCVN 9052:2012 giúp thống nhất quy trình phân tích trên toàn quốc, hạn chế sai số giữa các lần kiểm nghiệm và tạo cơ sở khoa học vững chắc để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm đối với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN HỮU CƠ
Food additives – Determination of organic components
Lời nói đầu
TCVN 9052:2012 được xây dựng trên cơ sở JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications;
TCVN 9052:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN HỮU CƠ
Food additives – Determination of organic components
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các thành phần hữu cơ trong phụ gia thực phẩm.
- Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng, trừ khi có quy định khác.
- Sử dụng các thiết bị, dụng cụ khác của phòng thử nghiệm thông thường và sử dụng cân có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
- Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn. Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
2.2. Phép thử giới hạn các hợp chất clo hữu cơ
2.2.1. Thuốc thử
2.2.1.1. Axit nitric đậm đặc, d = 1,40 g/ml.
2.2.1.2. Dung dịch axit nitric, 10% (khối lượng/thể tích)
Pha loãng 105 ml axit nitric 70% nước trong bình định mức dung tích 1 000 ml, sau đó thêm nước đến vạch.
2.2.1.3. Canxi cacbonat.
2.2.1.4. Dung dịch bạc nitrat, 0.1 N.
2.2.1.5. Dung dịch so sánh
Thêm 0,5 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 N vào 20 ml axit nitric 10 % chứa một thể tích dung dịch axit clohydric 0,01 N theo quy định trong tiêu chuẩn cụ thể có liên quan.
2.2.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 0,25 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g, hòa tan trong 10 ml nước. Axit hóa bằng axit nitric (2.2.1.1), lọc. Trộn kết tủa thu được với 0,5 g canxi cacbonat (2.2.1.3), sấy khô và nung. Hòa tan cặn trong 20 ml axit nitric 10 % (2.2.1.2) và lọc. Thêm 0,5 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 N (2.2.1.4) vào dịch lọc.
Dung dịch thu được không được đục hơn so với dung dịch so sánh (2.2.1.5).
2.3. Cyclohexylamin trong cyclamat
2.3.1. Thuốc thử
2.3.1.1. Dung dịch da cam metyl – axit boric
Hòa tan 200 mg da cam metyl và 3,5 g axit boric trong 100 ml nước, đun nóng trên nồi cách thủy để hòa tan. Để yên ít nhất 24 h và lọc trước khi dùng.
2.3.1.2. Dung dịch chuẩn
2.3.1.2.1. Dung dịch chuẩn gốc cyclohexylamin, 1 mg/ml
Cân 100 mg cyclohexylamin, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml, hòa tan trong 50 ml nước và 0,5 ml dung dịch axit clohydric 10 % (khối lượng/thể tích), thêm nước đến vạch và trộn.
2.3.1.2.2. Dung dịch chuẩn trung gian cyclohexylamin, 50 μg/ml
Cho 5 ml dung dịch chuẩn gốc cyclohexylamin vào bình định mức 100 ml, thêm nước đến vạch và trộn.
2.3.1.2.3. Dung dịch chuẩn làm việc cyclohexylamin, 2,5 μg/ml
Cho 5 ml dung dịch chuẩn làm việc cyclohexylamin vào bình định mức 100 ml, thêm nước đến vạch và trộn.
2.3.1.2.4. Dung dịch dinatri etylendiamintetraaxetat
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2516/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu xanh brillant FCF
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Socbitol
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- Số hiệu: TCVN9052:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
