Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với Sorbitol - một chất phụ gia thực phẩm được sử dụng rộng rãi với vai trò là chất tạo ngọt, chất giữ ẩm và chất tạo cấu trúc trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và Mô tả đặc tính hóa lý
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho Sorbitol được sử dụng làm phụ gia thực phẩm, đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh và chất lượng kỹ thuật trong sản xuất và chế biến thực phẩm.
- Tên hóa học và công thức: Sorbitol có tên hóa học là D-glucitol, công thức hóa học là C6H14O6, khối lượng phân tử là 182,17 g/mol.
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm tồn tại dưới dạng bột kết tinh hoặc dạng hạt màu trắng, không mùi, có vị ngọt thanh dễ chịu. Sorbitol có tính hút ẩm mạnh, dễ tan trong nước và ít tan trong ethanol.
- Các chỉ tiêu định tính xác định Sorbitol
- Độ hòa tan: Phải có khả năng hòa tan hoàn toàn trong nước để tạo ra dung dịch trong suốt, không màu.
- Điểm nóng chảy: Dạng tinh thể của Sorbitol có điểm nóng chảy dao động trong khoảng từ 88 độ C đến 102 độ C tùy thuộc vào dạng thù hình của tinh thể.
- Phép thử hóa học đặc trưng: Khả năng tạo phức màu đặc trưng với các thuốc thử hóa học chuyên dụng nhằm phân biệt Sorbitol với các loại đường khử và polyol khác.
- Yêu cầu kỹ thuật và độ tinh khiết
- Hàm lượng Sorbitol: Phải đạt tối thiểu 91,0% tính theo hàm lượng chất khô đối với dạng bột kết tinh để đảm bảo hiệu quả sử dụng tối ưu.
- Hàm lượng nước (độ ẩm): Giới hạn độ ẩm tối đa được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm tránh hiện tượng vón cục và suy giảm chất lượng trong quá trình lưu kho.
- Tro sunfat: Hàm lượng tro sunfat không được vượt quá mức giới hạn cho phép (thường không quá 0,1%), phản ánh mức độ tinh sạch cao của quy trình sản xuất.
- Đường khử: Hàm lượng đường khử tự do phải được khống chế ở mức rất thấp (thường không quá 0,3%) để không làm ảnh hưởng đến các phản ứng hóa học khác trong thực phẩm.
- Tổng số đường: Giới hạn tổng lượng đường được quy định chặt chẽ để đảm bảo đặc tính của một chất ngọt không sinh năng lượng cao.
- Giới hạn các kim loại nặng độc hại
- Chì (Pb): Hàm lượng chì tối đa cho phép cực kỳ thấp nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích tụ độc tố và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Asen (As): Giới hạn nghiêm ngặt đối với hàm lượng Asen, không được vượt quá ngưỡng an toàn sinh học theo quy chuẩn quốc tế.
- Tổng kim loại nặng: Tổng hàm lượng các kim loại nặng khác quy ra chì phải nằm trong phạm vi an toàn tuyệt đối cho phép đối với phụ gia thực phẩm.
- Phương pháp thử, ghi nhãn và bảo quản
- Phương pháp thử: Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp hóa lý, phương pháp sắc ký và các phản ứng hóa học đặc trưng để xác định chính xác hàm lượng Sorbitol cũng như các tạp chất đi kèm.
- Ghi nhãn sản phẩm: Bao bì sản phẩm phải ghi rõ tên "Sorbitol" hoặc "Chất tạo ngọt Sorbitol", mã số quốc tế (INS 420), ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng và thông tin chi tiết về nhà sản xuất.
- Bảo quản: Do có tính hút ẩm mạnh, Sorbitol phải được bảo quản trong bao bì kín, đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và môi trường có độ ẩm cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6465 : 1998
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO NGỌT SORBITOL*
Food additive - Sorbitol
| Từ đồng nghĩa: | D-Glucitol, D-Sorbitol, Sorbit, Sorbol |
|
| Hệ thống chỉ số quốc tế : 420 |
| Định nghĩa: |
|
| Tên hoá học D-Sorbitol |
|
| Mã số đăng ký dịch vụ hoá học (C.A.S.) | 50 - 70 - 4 |
| Công thức hoá học: | C6H14O6 |
| Công thức cấu tạo: |
|
| Khối lượng phân tử | 182,17 |
| Thành phần chính | Hàm lượng C6H14O6 của tổng glycitol không nhỏ hơn 97,0% và của D-sorbitol, không nhỏ hơn 91,0% tính theo chất khô** |
| Mô tả | Bột hút ẩm màu trắng, bột kết tinh,vẩy hoặc hạt có vị ngọt. |
| Mục đích sử dụng | Chất tạo ngọt, chất gây ẩm, chất chelat hoá (chất bảo quản), chất định hình, chất độn. |
| Các đặc tính Thử nhận biết |
|
| * A. Tính tan: | Tan trong nước, ít tan trong cồn (etanol). |
| * B Nhiệt độ nóng chảy | Trong khoảng 88 - 1020 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:1998 về phụ gia thực phẩm - chất tạo ngọt - Kali asesunfam
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Siro socbitol
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6468:1998 (Phần II, JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định các thành phần vô cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6469:1998 (Phần I JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - phương pháp đánh giá các chỉ tiêu ngoại quan và vật lý do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali axesulfam
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:1998 về phụ gia thực phẩm - chất tạo ngọt - Kali asesunfam
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Siro socbitol
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6468:1998 (Phần II, JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định các thành phần vô cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6469:1998 (Phần I JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - phương pháp đánh giá các chỉ tiêu ngoại quan và vật lý do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali axesulfam
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:2008 về phụ gia thực phẩm - Sorbitol
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Socbitol
- Số hiệu: TCVN6465:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

