Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6454:2008 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn đối với chất màu thực phẩm Tartrazin. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất màu Tartrazin được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
- Quy định các giới hạn an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn một cách chính xác, văn bản đưa ra danh mục các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như JECFA, CODEX) về phương pháp thử, xác định độ tinh khiết và các chỉ tiêu kim loại nặng có trong chất màu thực phẩm.
- Nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
3. Mô tả và nhận biết (Điều 3)
Điều khoản này cung cấp các thông tin định danh cốt lõi của phụ gia Tartrazin:
- Tên gọi: Tartrazin (còn được biết đến với mã số quốc tế là INS 102 hoặc FD&C Yellow No. 5).
- Công thức hóa học và khối lượng phân tử: Xác định cấu trúc hóa học đặc trưng của muối natri của axit liên kết azo.
- Trạng thái cảm quan: Thường tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu vàng cam, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch màu vàng đặc trưng.
4. Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết (Điều 4)
Đây là điều khoản nền tảng quy định chất lượng của phụ gia trước khi đưa vào sử dụng:
- Hàm lượng chất màu tổng số: Quy định tỷ lệ phần trăm tối thiểu của chất màu nguyên chất có trong sản phẩm.
- Giới hạn chất không tan trong nước: Đảm bảo độ tinh khiết và khả năng hòa tan hoàn toàn của phụ gia trong quá trình chế biến thực phẩm.
- Kiểm soát tạp chất hữu cơ và kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng nguy hại như chì, asen và các amin thơm tự do để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6454:2008 đóng vai trò thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản. Việc hiểu rõ các quy định này giúp các nhà sản xuất thực phẩm lựa chọn đúng nguồn nguyên liệu phụ gia đạt chuẩn, tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sản phẩm lưu hành trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUÂN QUỐC GIA
TCVN 6454:2008
PHỤ GIA THỰC PHẨM - TARTRAZIN
Food additive – Tarirazine
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tartrazin được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
JECFA - Combined compendium of food additive specification, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specircations
(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).
3. Mô tả
3.1 Tartrazin chủ yếu gồm trinatri 5-hydroxy-1-(4-sulfonatophenyl)-4-(4-sulfonatophenylazo)-H- pyrazol-3-cacboxylat và một số chất màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua và/hoặc natri sulfat.
Tartrazin có thể chuyển sang màu muối nhôm tương ứng chỉ khi sử dụng muối nhôm có màu
3.2 . Tên hoá học
Trinatri 5-hydroxy-1-(4-sulfonatophenyl)-4-(4-sulfonato-phenylazo)-H-pyrazol-3-cacboxylat.
3.3 Số C. A. S: 1934-21- 0.
3.4 Công thức hoá học: C16H9N4Na3O9S2
3.5 công thức cấu tạo

3.6 Khối lượng phân tử : 534,37
3.7 Tổng hàm lượng chất màu: Không nhỏ hơn 85 %.
3.8 Trạng thái: Bột hoặc hạt màu vàng chanh.
4. Đặc tính
4.1 Cách nhận biết
4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan trong nước và tan ít trong etanol.
4.1.2 Nhận dạng các chất màu (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép thử.
4.2 Độ tinh khiết
4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 oC (xem tập 4): Không lớn hơn 15 %, tính theo muối natri của clorua và sulfat.
4.2.2 Các chất không tan trong nước (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.
4.2.3 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 2 mg/kg.
Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức quy định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental methods (phương pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.
4.2.4 Các chất màu phụ (xem tập 4): Không lớn hơn 1 %.
Áp dụng các điều kiện sau:
- Dung môi: số 4;
- Chiều cao dung môi: khoảng 12 cm.
4.2.5 Thành phần hữu cơ không phải là chất màu (xem tập 4)
Tổng hàm lượng các hợp chất axit 4-hydrazinobenzensulfonic, axit 4-aminchenzensulfonic, axit 5-oxo-1- (4 sulfophenyl)-2-pyrazolin-3-cacboxylic, axit 4,4’-diazoaminodi (axit benzen sulfonic) tetrahydroxysuccinic không lớn hơn 0,5 %.
Dùng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với các đều kiện sau: gradient rửa giải HPLC từ 2 % đến 100 % với bước tăng lũy tiến 2 %min.
4.2.6 Các amin thơm chính không sulfonat hóa (xem tập 4): Không lớn hơn 0,01 %, tính theo anilin.
4.2.7 Các chất chiết được bằng ete (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.
5. Phương pháp thử
Phép thử được tiến hành theo hướng dẫn trong Total content by titration with titanous chlonde (Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu bằng cách chuẩn độ với titan clorua) (xem tập 4), như sau:
- Khối lượng mẫu: từ 0,6 g đến 0,7 g;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:1998 về phụ gia thực phẩm - chất tạo ngọt - Kali asesunfam
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Socbitol
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Siro socbitol
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:2008 về phụ gia thực phẩm - Ponceau 4R
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:2008 về phụ gia thực phẩm - Erytrosin
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9954:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Caramel
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9959:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Etyl este của axit B-apo–8’–carotenic
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10632:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali nitrat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:1998 về phụ gia thực phẩm - chất tạo ngọt - Kali asesunfam
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Socbitol
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Siro socbitol
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:2008 về phụ gia thực phẩm - Ponceau 4R
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:2008 về phụ gia thực phẩm - Erytrosin
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:1998 (JECFA số 31/1 - 1984) về Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Tatrazin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9954:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Caramel
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9959:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Etyl este của axit B-apo–8’–carotenic
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10632:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali nitrat
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- Số hiệu: TCVN6454:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
