Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9954:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9954:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với Caramel - một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng phổ biến với vai trò là chất tạo màu trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo sự thống nhất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các nội dung cốt lõi của TCVN 9954:2013 về Chất tạo màu Caramel
Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết các khía cạnh kỹ thuật đối với chất tạo màu caramel dùng trong thực phẩm, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm caramel được sử dụng làm chất tạo màu trong thực phẩm, được sản xuất bằng phương pháp kiểm soát nhiệt trị đối với các nguồn carbohydrate cấp thực phẩm.
- Phân loại chất tạo màu Caramel: Xác định rõ 4 nhóm caramel thương mại chính dựa trên tác nhân phản ứng được sử dụng trong quá trình chế biến, bao gồm: Caramel nhóm I (Caramel nguyên chất - Plain caramel), Caramel nhóm II (Caramel sulfite caustic), Caramel nhóm III (Caramel amoni - Ammonia caramel), và Caramel nhóm IV (Caramel amoni sulfite - Sulfite ammonia caramel).
- Yêu cầu kỹ thuật và cảm quan: Quy định cụ thể về trạng thái vật lý (dạng lỏng hoặc dạng rắn), màu sắc đặc trưng (từ nâu sẫm đến đen), mùi vị đặc trưng của caramel thương phẩm, đảm bảo không có mùi lạ và không chứa các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn an toàn: Thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt đối với hàm lượng kim loại nặng độc hại như chì (Pb), asen (As), thủy ngân (Hg) và các hợp chất phụ sinh phát sinh trong quá trình sản xuất (như 4-methylimidazole đối với nhóm III và nhóm IV) nhằm ngăn ngừa nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
- Phương pháp thử nghiệm: Hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích hóa lý để xác định cường độ màu, độ hòa tan, hàm lượng chất khô, độ pH và các chỉ tiêu an toàn khác nhằm đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với tiêu chuẩn đã công bố.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc ban hành và áp dụng TCVN 9954:2013 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở kỹ thuật chuẩn xác để các đơn vị sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phụ gia thực phẩm thực hiện việc tự công bố chất lượng sản phẩm caramel theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.
- Đối với cơ quan quản lý: Tạo công cụ pháp lý đồng bộ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý các sản phẩm không đạt chuẩn.
- Đối với người tiêu dùng: Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu độc hại và hàm lượng chất phụ sinh có trong chất tạo màu thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - CARAMEL
Food additives - Colours - Caramenl
Lời nói đầu
TCVN 9954:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA Monograph 11 (2011), Compendium of Food Additive Specifications;
TCVN 9954:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - CARAMEL
Food additives - Colours - Caramenl
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chất tạo màu caramel được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của caramel:
- Nhóm I: không quy định;
- Nhóm II: từ 0 mg/kg đến 160 mg/kg thể trọng;
- Nhóm III: từ 0 mg/kg đến 200 mg/kg thể trọng (từ 0 mg/kg đến 150 mg/kg thể trọng tính theo chất khô);
- Nhóm IV: từ 0 mg/kg đến 200 mg/kg thể trọng (từ 0 mg/kg đến 150 mg/kg thể trọng tính theo chất khô).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-3:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
3.1. Hỗn hợp các hợp chất, một số hợp chất trong số đó là muối aggregat dạng keo, được chế biến bằng cách gia nhiệt các hợp chất carbohydrat riêng rẽ hoặc các hợp chất carbohydrat với sự có mặt của axit, kiềm hoặc muối thực phẩm; được phân loại dựa trên tác nhân phản ứng sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Nhóm I: được chế biến bằng cách gia nhiệt các hợp chất carbohydrat, có hoặc không có axit hoặc kiềm; không sử dụng các hợp chất amoni hoặc sulfit.
- Nhóm II: được chế biến bằng cách gia nhiệt các hợp chất carbohydrat, có hoặc không có axit hoặc kiềm, với sự có mặt của các hợp chất sulfit; không sử dụng các hợp chất amoni.
- Nhóm III: được chế biến bằng cách gia nhiệt các hợp chất carbohydrat, có hoặc không có axit hoặc kiềm, với sự có mặt của các hợp chất amoni; không sử dụng các hợp chất sulfit.
- Nhóm IV: được chế biến bằng cách gia nhiệt các hợp chất carbohydrat, có hoặc không có axit hoặc kiềm, với sự có mặt của các hợp chất amoni và các hợp chất sulfit.
Nguyên liệu carbohydrat là các chất tạo ngọt có dinh dưỡng sử dụng cho thực phẩm, bao gồm glucose, fructose và/hoặc các polyme của chúng. Các axit là axit sulfuri
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Allura Red AC
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:2008 về phụ gia thực phẩm - Sunset yellow FCF
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:2008 về phụ gia thực phẩm - Brilliant blue FCF
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Allura Red AC
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9954:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Caramel
- Số hiệu: TCVN9954:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
