Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp phân tích, kiểm nghiệm nhằm xác định đặc tính kỹ thuật, độ tinh khiết và chất lượng của các chất tạo màu được phép sử dụng trong thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật cho các cơ quan quản lý, phòng kiểm nghiệm và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 6470:2010 thiết lập nền tảng định hướng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm chất tạo màu, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm chung và cụ thể đối với các chất tạo màu (bao gồm cả chất tạo màu tự nhiên và tổng hợp) được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Phạm vi này giúp các bên liên quan xác định đúng đối tượng cần kiểm nghiệm theo quy chuẩn quốc gia.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế (như CAC/GL, JECFA) liên quan được áp dụng đồng thời. Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời, đảm bảo tính thống nhất và cập nhật của các phương pháp thử nghiệm được mô tả trong tiêu chuẩn.
- Nguyên tắc chung (Điều 3): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc chuẩn bị mẫu, tiến hành thử nghiệm và xử lý số liệu. Điều này bao gồm yêu cầu về độ chính xác, độ lặp lại, độ tái lập của các phép đo, cũng như các điều kiện môi trường tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm để đảm bảo kết quả phân tích khách quan và chính xác nhất.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 4): Quy định các yêu cầu chung đối với trang thiết bị máy móc (như máy quang phổ, hệ thống sắc ký), dụng cụ thủy tinh đo lường và các loại hóa chất, dung môi, chất chuẩn sử dụng trong quá trình thử nghiệm. Việc chuẩn hóa thiết bị và hóa chất giúp hạn chế tối đa sai số hệ thống trong quá trình phân tích chất tạo màu.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ các quy định trong TCVN 6470:2010 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho công tác quản lý và sản xuất:
- Bảo đảm an toàn sức khỏe: Giúp phát hiện và ngăn chặn việc sử dụng các chất tạo màu không đạt tiêu chuẩn tinh khiết hoặc chứa các tạp chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép.
- Thống nhất phương pháp kiểm nghiệm: Tạo ra một hệ thống phương pháp thử đồng bộ, giúp các phòng thí nghiệm trên cả nước có chung một thước đo đánh giá, tránh sự sai lệch trong kết quả kiểm tra chất lượng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp và thương mại: Giúp các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu phụ gia thực phẩm tự đánh giá chất lượng sản phẩm, hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC CHẤT TẠO MÀU
Food additives - Test methods for food colours
Lời nói đầu
TCVN 6470:2010 thay thế TCVN 6470:1998;
TCVN 6470:2010 được xây dựng trên cơ sở JECFA 2006, Combined Compendium of Food Additive Specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm);
TCVN 6470:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC CHẤT TẠO MÀU
Food additives - Test methods for food colours
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với các chất tạo màu được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
JECFA 2006, Combined Compendium fo Food Additive Specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications, Section of Analytical Techniques (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đới với phụ gia thực phẩm, Phần Các kỹ thuật phân tích).
- Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khóang, trừ khi có quy định khác.
- Trong tiêu chuẩn này sử dụng thiết bị và dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường.
3.2. Phương pháp nhận biết chất màu
3.2.1. Phương pháp nhận biết bằng sắc kí
Xem JECFA 2006, Combined Compendium fo Food Additive Specifications, Volume 4, Section on Analytical Techniques (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4, Phần Các kỹ thuật phân tích).
Giá trị của hệ số lưu R1 của một chất nói chung không thể định lượng được chính xác do nhiều yêu tố. bao gồm: thành phần và thời hạn của hỗn hợp dung môi, nồng độ của dung môi bay hơi trong không khí, chất lượng của giấy sắc kí, hướng seo giấy, kiểu loại và chất lượng của các chất màu phụ, nồng độ, giá trị pH của dung dịch và nhiệt độ. Do đó, cần so sánh mẫu thử với các chất màu chuẩn bằng cách cho chạy đồng thời vài chất màu có nồng độ tương tự để loại bỏ một số yếu tố này.
Bảng 1 đưa ra các ví dụ về giá trị R1 dự kiến khi dung dịch 1% các chất màu khác nhau được triển khai trên sắc kí lớp mỏng trên silica gel G trong hệ thống 10 dung môi được nêu dưới đây:
1. Iso propanol: amoniac (tỉ trọng 0,880): nước (7: 2: 1)
2. Iso butanol: etanol: nước: amoniac (tỉ trọng 0,880) (10 : 20 : 10 : 1)
3. Dung dịch kali nitrat bão hòa trong nước
4. Phenol: nước (4: 1) (phần khối lượng/thể tích)
5. Axit clohydric (tỉ trọng 1,18): nước (23 : 77)
6. Trinatri xitrat: amoniac (tỉ trọng 0,880): nước (2g: 15 ml: 85 ml)
7. Axeton: 2-buta
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6470:1998 (Phần IV JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định cho phẩm màu thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- Số hiệu: TCVN6470:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
