Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các nguyên tắc quản lý, định nghĩa, phân loại và yêu cầu an toàn đối với việc sử dụng chất tạo hương trong chế biến thực phẩm tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo tính trung thực trong thương mại thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng chất tạo hương làm phụ gia thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định các hướng dẫn cơ bản về việc đánh giá an toàn, kiểm soát chất lượng và ghi nhãn đối với các chất tạo hương được phép sử dụng trong thực phẩm.
- Định nghĩa và phân loại các chất tạo hương
- Chất tạo hương tự nhiên: Là các chất được thu hoạch từ nguồn nguyên liệu thực vật hoặc động vật thông qua các quá trình vật lý, vi sinh hoặc enzym tự nhiên, không có sự can thiệp của các phản ứng hóa học nhân tạo.
- Chất tạo hương giống tự nhiên: Là các chất thu được bằng con người thông qua tổng hợp hóa học hoặc cô lập bằng các quá trình hóa học, có cấu trúc hóa học hoàn toàn giống với các chất có mặt trong sản phẩm tự nhiên.
- Chất tạo hương nhân tạo: Là các chất tạo hương được tổng hợp bằng con người nhưng chưa được tìm thấy trong các sản phẩm tự nhiên dành cho con người tiêu dùng.
- Nguyên tắc chung về sử dụng chất tạo hương an toàn
- Việc sử dụng chất tạo hương không được gây nguy hại cho sức khỏe của người tiêu dùng ở mức liều lượng quy định.
- Chất tạo hương sử dụng trong thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu về độ tinh khiết và tiêu chuẩn kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Không được phép sử dụng chất tạo hương để che giấu các khuyết tật của sản phẩm hoặc đánh lừa người tiêu dùng về bản chất và chất lượng thực tế của thực phẩm.
- Hàm lượng chất tạo hương đưa vào thực phẩm phải được giới hạn ở mức tối thiểu cần thiết để đạt được hiệu quả kỹ thuật mong muốn (tuân thủ nguyên tắc Thực hành sản xuất tốt - GMP).
- Yêu cầu về ghi nhãn và công bố thông tin
- Nhãn sản phẩm chứa chất tạo hương phải ghi rõ tên nhóm chất tạo hương (tự nhiên, giống tự nhiên hoặc nhân tạo) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Thông tin trên nhãn phải rõ ràng, trung thực, không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc thực tế của hương liệu được sử dụng.
- Các chất tạo hương thuộc danh mục hạn chế hoặc có nguy cơ gây dị ứng phải được công bố đầy đủ và minh bạch trên bao bì sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 6448 : 1998; TCVN 6467 : 1998
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO HƯƠNG
Food additive - Flavouring agents
Lời nói đầu
TCVN 6417 : 1998; TCVN 6448 : 1998 và TCVN 6467 : 1998 hoàn toàn tương đương với CAC tập 1 A - 1995.
Các tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC / F5 Vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
MỤC LỤC
|
|
|
| Trang |
| • | TCVN 6417 : 1998 | Phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương - Các yêu cầu chung | 5 |
| • | TCVN 6448 : 1998 | Phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương - Quy định kỹ thuật | 10 |
| • | TCVN 6456 : 1998 | Phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin | 26 |
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO HƯƠNG - CÁC YÊU CẦU CHUNG
Food additive - General requirements for natural flavourings
1.1 Chất tạo hương tự nhiên
Chất tạo hương tự nhiên là những sản phẩm dùng để tạo hương vị cho thực phẩm hoặc đồ uống - trừ các vị mặn, vị ngọt và vị axit. Phần hương thơm của nó chỉ gồm "hương tự nhiên" và/hoặc "các chất tạo" hương tự nhiên" và chúng có thể chứa hoặc không chứa các chất phụ trợ. Chúng không phải là dạng sản phẩm tiêu thụ trực tiếp (ăn liền).
1.2 Các hương liệu tự nhiên
Các hương liệu tự nhiên và các chất tạo hương tự nhiên, là những chế phẩm và những đơn chất có thể sử dụng cho con người, thu nhận được bằng các quá trình xử lý vật lý, vi sinh học hoặc thuỷ phân enzym từ nguyên liệu có nguồn gốc thực vật hoặc động vật, hoặc ở dạng nguyên liệu thô, hoặc sau khi đã chế biến để dùng cho người bằng các quy trình chế biến thực phẩm truyền thống (kể cả sấy, rang và lên men).
1.3 Các chất phụ trợ (bổ sung)
Các chất phụ trợ là các thực phẩm và phụ gia thực phẩm rất cần thiết trong sản xuất và sử dụng các "chất tạo hươ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:2008 về phụ gia thực phẩm - Mì chính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:1998 (JECFA số 31/1 - 1984) về Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Tatrazin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10634:2015 về Phụ gia thực phẩm - Đồng (II) sulfat
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6448:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu xanh brillant FCF
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:2008 về phụ gia thực phẩm - Mì chính
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:1998 (JECFA số 31/1 - 1984) về Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Tatrazin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10634:2015 về Phụ gia thực phẩm - Đồng (II) sulfat
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6417:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
