Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm, tập trung vào việc xác định các thành phần vô cơ. Cụ thể, Phần 8 của tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng chì (Pb) và cadimi (Cd) bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS). Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục tiêu và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng vết của hai kim loại nặng độc hại là chì và cadimi trong các loại phụ gia thực phẩm.
- Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) được lựa chọn nhờ có độ nhạy cực cao, giới hạn phát hiện thấp, phù hợp để kiểm soát các chỉ tiêu an toàn nghiêm ngặt đối với phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (yêu cầu nước có độ tinh khiết cao để tránh nhiễm bẩn mẫu).
- Các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh, thiết bị đo thể tích và các quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu chung đối với phụ gia thực phẩm.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp GFAAS được quy định cụ thể qua các bước kỹ thuật nền tảng:
- Xử lý mẫu (Vô cơ hóa): Mẫu thử phụ gia thực phẩm được phân hủy bằng phương pháp thích hợp (tro hóa khô hoặc phân hủy ướt bằng axit mạnh) để chuyển hóa hoàn toàn các hợp chất chứa chì và cadimi thành các ion kim loại tự do trong dung dịch axit.
- Nguyên tử hóa bằng lò graphit: Một thể tích rất nhỏ dung dịch mẫu sau xử lý được bơm vào ống graphit của thiết bị đo phổ. Lò graphit được gia nhiệt theo một chương trình nhiệt độ được lập trình nghiêm ngặt (bao gồm các giai đoạn: sấy khô, tro hóa để loại bỏ nền mẫu, nguyên tử hóa để chuyển kim loại sang trạng thái hơi nguyên tử tự do, và cuối cùng là làm sạch ống graphit).
- Đo độ hấp thụ quang học: Chiếu nguồn bức xạ điện từ đặc trưng phát ra từ đèn cathode rỗng (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL) của chì và cadimi qua đám hơi nguyên tử trong lò graphit. Thiết bị tiến hành đo độ hấp thụ quang học tại bước sóng đặc trưng (bước sóng khoảng 283,3 nm đối với chì và 228,8 nm đối với cadimi).
- Xác định hàm lượng: Trị số độ hấp thụ thu được từ mẫu thử sẽ được so sánh với đường chuẩn được xây dựng từ dãy dung dịch chuẩn có nồng độ biết trước để tính ra hàm lượng chì và cadimi chính xác trong mẫu phụ gia ban đầu.
4. Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Để đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và tránh hiện tượng nhiễu nền hoặc nhiễm bẩn chéo, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe về hóa chất và vật liệu sử dụng:
- Yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các axit (như axit nitric - HNO3, axit clohydric - HCl) và các hóa chất khác phải là loại tinh khiết đặc biệt dùng cho phân tích vết kim loại (loại dùng cho AAS hoặc tương đương).
- Nước dùng trong phân tích: Phải sử dụng nước siêu tinh khiết (nước loại 1), hoàn toàn không chứa các ion kim loại cần đo.
- Dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc: Sử dụng các dung dịch chuẩn gốc chì và cadimi có nồng độ thương mại được chứng nhận (thường là 1000 mg/l), sau đó tiến hành pha loãng bằng dung dịch axit nitric loãng để tạo thành các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ phù hợp trong ngày phân tích.
- Chất điều biến nền (Matrix modifiers): Tiêu chuẩn quy định việc sử dụng các chất điều biến nền (như amoni dihydro photphat, magie nitrat hoặc hỗn hợp của chúng) nhằm mục đích làm tăng nhiệt độ tro hóa của chì và cadimi, giúp loại bỏ các thành phần nền dễ bay hơi trước khi quá trình nguyên tử hóa diễn ra, từ đó hạn chế tối đa sai số do ảnh hưởng nền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Food additives. Determination of inorganic components – Part 8: Measurement of lead and cadmium by graphite furnace atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 8900-8:2012 được xây dựng trên cơ sở JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications;
TCVN 8900-8:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8900, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ gồm các phần sau:
- TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer);
- TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit;
- TCVN 8900-3:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl);
- TCVN 8900-4:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng;
- TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 5: Các phép thử giới hạn;
- TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;
- TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES);
- TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit;
- TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa;
- TCVN 8900-10:2012, Phụ gia thực phẩm – Xác định các thành phần vô cơ – Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh.
PHỤ GIA THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ – PHẦN 8: ĐỊNH LƯỢNG CHÌ VÀ CADIMI BẰNG ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ DÙNG LÒ GRAPHIT
Food additives. Determination of inorganic components – Part 8: Measurement of lead and cadmium by graphite furnace atomic absorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chì và cadimi trong phụ gia thực phẩm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GF-AAS).
CHÚ THÍCH: Các nguyên tố cadimi và chì trong dung dịch cũng có thể được xác định bằng phương pháp AAS ngọn lửa thông thường (xem TCVN 8900-6:2012) hoặc bằng phương pháp plasma cảm ứng cao tần (xem TCVN 8900-7:2012). Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào nồng độ chất cần phân tích trong dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị. Nồng độ chất cần phân tích càng thấp thì phương pháp dùng lò graphit có thể cho độ nhạy cao hơn phương pháp ngọn lửa.
Mẫu thử được hòa tan trong hỗn hợp gồm axit sulfuric và axit clohydric hoặc được vô cơ hóa trong hỗn hợp gồm axit sulfuric, axit nitric và có thể có axit percloric. Xác định các nguyên tố trong dung dịch mẫu thử bằng phương pháp GF-AAS với bước sóng và các điều kiện vận hành thiết bị thích hợp.
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phâ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2516/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:2008 về phụ gia thực phẩm - Caroten (thực vật)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:2008 về phụ gia thực phẩm - Clorophyl
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- Số hiệu: TCVN8900-8:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
