- Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Allura Red AC, một chất màu hữu cơ tổng hợp được sử dụng rộng rãi làm phụ gia thực phẩm với vai trò tạo màu đỏ cho các sản phẩm thực phẩm. Tiêu chuẩn này nhằm kiểm soát chất lượng, độ tinh khiết và an toàn của phụ gia trước khi đưa vào sử dụng trong chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
- Định nghĩa và nhận biết chất tạo màu Allura Red AC
Tiêu chuẩn đưa ra các thông tin định danh chi tiết đối với Allura Red AC nhằm phân biệt chính xác với các chất màu khác:
- Tên hóa học: Muối đinatri của axit 6-hydroxy-5-(2-metoxy-5-metyl-4-sulfonatophenylazo)-2-naphthalensulfonic.
- Chỉ số màu (Color Index No.): 16035.
- Mã số CAS (Chemical Abstracts Service): 25956-17-6.
- Công thức hóa học: C18H14N2Na2O8S2.
- Khối lượng phân tử: 496,42 g/mol.
- Trạng thái vật lý: Dạng bột hoặc hạt màu đỏ, có khả năng hòa tan tốt trong nước và không tan trong etanol.
- Các chỉ tiêu chất lượng và độ tinh khiết bắt buộc
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 9950:2013 quy định nghiêm ngặt các giới hạn về thành phần và tạp chất có trong Allura Red AC:
- Hàm lượng chất màu tổng số: Không được nhỏ hơn 85% tính theo muối natri, đảm bảo hiệu quả tạo màu tối ưu của phụ gia.
- Hao hụt khi sấy khô ở 135 độ C kết hợp với clorua và sulfat (tính theo muối natri): Không được vượt quá 15% tổng khối lượng.
- Chất không tan trong nước: Giới hạn tối đa là 0,2% nhằm đảm bảo độ hòa tan hoàn toàn khi ứng dụng vào thực phẩm lỏng.
- Hàm lượng chất màu phụ trợ: Không được vượt quá 3% để kiểm soát tính đồng nhất của màu sắc.
- Các hợp chất hữu cơ khác ngoài chất màu: Tổng hàm lượng các axit hữu cơ trung gian (như axit 4-amino-5-metoxy-o-toluensulfonic, axit 6-hydroxy-2-naphthalensulfonic) không được vượt quá 0,5%.
- Amin thơm mạch vòng chưa sulfon hóa: Giới hạn tối đa là 0,01% (tính theo anilin) nhằm ngăn ngừa các tác nhân gây hại tiềm ẩn.
- Chất chiết được bằng ete: Không được vượt quá 0,2% trong môi trường axit hoặc kiềm.
- Hàm lượng kim loại nặng (Chì - Pb): Giới hạn nghiêm ngặt không quá 2 mg/kg để phòng ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng.
- Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
Tiêu chuẩn quy định các phương pháp phân tích chuẩn hóa để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên:
- Xác định hàm lượng chất màu tổng số: Sử dụng phương pháp chuẩn độ bằng dung dịch titan clorua (TiCl3) hoặc phương pháp đo phổ hấp thụ ánh sáng tại bước sóng cực đại thích hợp.
- Xác định hao hụt khi sấy khô: Sấy mẫu thử ở nhiệt độ 135 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Xác định hàm lượng chì (Pb): Áp dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc phương pháp khối phổ plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) để đạt độ chính xác cao nhất.
- Xác định các chất màu phụ trợ và hợp chất hữu cơ trung gian: Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc sắc ký giấy/sắc ký lớp mỏng để tách và định lượng chính xác.
- Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tế
TCVN 9950:2013 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng đối với các đối tượng sau:
- Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu: Làm căn cứ để tự công bố sản phẩm, kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và thành phẩm trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng làm tiêu chuẩn đối chiếu trong công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm đối với các nhóm sản phẩm có sử dụng chất tạo màu Allura Red AC.
- Phòng kiểm nghiệm: Cung cấp quy trình chuẩn hóa để thực hiện các thử nghiệm phân tích chất lượng phụ gia thực phẩm một cách thống nhất và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9950:2013
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - ALLURA RED AC
Food additives - Colours - Allura Red AC
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu Allura Red AC được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của Allura Red AC là từ 0 mg/kg đến 7 mg/kg thể trọng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1. Thành phần cơ bản là dinatri 6-hydroxy-5-(2-methoxy-5-metyl-4-sulfonato-phenylazo)-2- naphtalensulfonat và các chất màu phụ cùng với các thành phần cơ bản không tạo màu là natri clorua và/hoặc natri sulfat.
Allura Red AC có thể được chuyển thành màu muối nhôm (aluminium lake) tương ứng. Khi đó, áp dụng các quy định đối với chất tạo màu dạng muối nhôm.
3.2. Tên gọi
Tên hóa học: dinatri 6-hydroxy-5-(2-methoxy-5-metyl-4-sulfonato-phenylazo)-2-naphtalensulfonat
Tên khác: Cl Food Red 17, FD&C Red No.40, Cl (1975) No.16035
3.3. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 129
C.A.S (mã số hóa chất): 25956-17-6
3.4. Công thức hóa học: C18H14N2Na2O8S2
3.5. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của Allura Red AC
3.6. Khối lượng phân tử: 496,43.
4. Các yêu cầu
4.1. Ngoại quan
Dạng bột hoặc dạng hạt màu đỏ sẫm.
4.2. Độ hòa tan
Tan được trong nước, không tan trong etanol.
4.3. Nhận biết các chất màu
Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.
4.4. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của Allura Red AC theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của Allura Red AC
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 °C, kể cả clorua và sulfat tính theo các muối natri, % khối lượng, không lớn hơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9951:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Indigotine
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9954:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Caramel
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9955:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Brilliant Black PN
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10372:2014 về Carrageenan - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9951:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Indigotine
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9954:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Caramel
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9955:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Brilliant Black PN
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10372:2014 về Carrageenan - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Allura Red AC
- Số hiệu: TCVN9950:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
