Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9955:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9955:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn quản lý đối với phụ gia thực phẩm - chất tạo màu Brilliant Black PN (còn được biết đến với mã số quốc tế INS 151). Đây là tiêu chuẩn quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và an toàn của chất tạo màu đen sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất tạo màu Brilliant Black PN được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm này tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định kỹ thuật được nêu trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Mô tả chi tiết và nhận biết chất tạo màu Brilliant Black PN
Theo quy định tại tiêu chuẩn, Brilliant Black PN được xác định thông qua các đặc tính kỹ thuật cốt lõi sau:
- Tên gọi và mã số: Tên hóa học là Tetrasodium 4-acetamido-5-hydroxy-6-[7-sulfonato-4-(4-sulfonatophenylazo)-1-naphthylazo]naphthalene-1,7-disulfonate. Chỉ số màu quốc tế là C.I. Food Black 1 (C.I. No. 28440) và mã số phụ gia là INS No. 151.
- Công thức hóa học và khối lượng phân tử: Công thức hóa học của chất này là C28H17N5Na4O14S4 với khối lượng phân tử tương ứng là 867,69 g/mol.
- Trạng thái tự nhiên: Chất tạo màu tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu đen, dễ tan trong nước và ít tan trong ethanol.
Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 9955:2013 thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt về độ tinh khiết và hàm lượng các tạp chất có trong Brilliant Black PN:
- Hàm lượng chất màu tổng số: Hàm lượng chất màu không được thấp hơn 80% tính theo muối natri (được xác định bằng phương pháp chuẩn độ hoặc quang phổ).
- Hao hụt khi sấy khô: Hàm lượng chất bay hơi ở nhiệt độ 135 độ C cùng với muối clorua và sunfat (tính theo muối natri) không được vượt quá giới hạn quy định nhằm đảm bảo độ khô và tinh khiết của sản phẩm.
- Chất không tan trong nước: Giới hạn tối đa cho phép đối với các chất không tan trong nước là rất thấp, đảm bảo khả năng hòa tan hoàn toàn khi ứng dụng vào thực phẩm.
- Hàm lượng kim loại nặng độc hại: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa của các kim loại nặng như Chì (Pb), Asen (As) để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc tích lũy.
- Các chất màu phụ trợ và hợp chất hữu cơ khác: Giới hạn tỷ lệ các chất màu phụ, amin thơm tự do chưa sulfon hóa và các chất chiết được bằng ete để kiểm soát chất lượng quy trình tổng hợp hóa học.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
TCVN 9955:2013 viện dẫn và quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm:
- Phương pháp xác định độ hòa tan và nhận biết màu sắc đặc trưng trong dung dịch nước.
- Phương pháp sắc ký lớp mỏng hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để nhận diện và định lượng các chất màu phụ trợ cũng như các tạp chất hữu cơ.
- Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc ICP-MS để kiểm tra chính xác hàm lượng kim loại nặng như chì và asen.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 9955:2013 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật sắc bén giúp các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm có cơ sở pháp lý vững chắc để lựa chọn nguyên liệu đầu vào an toàn, nâng cao uy tín thương hiệu và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9955 : 2013
PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẤT TẠO MÀU - BRILLIANT BLACK PN
Food additives - Colours - Brilliant black PN
TCVN 9955:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006), Compendium of Food Additive Specifications;
TCVN 9955:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẤT TẠO MÀU - BRILLIANT BLACK PN
Food additives - Colours - Brilliant black PN
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu Brilliant Black PN được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của Brilliant Black PN là từ 0 mg/kg đến 1 mg/kg thể trọng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ – Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3. Mô tả
3.1. Thành phần cơ bản là tetranatri 4-axetamido-5-hydroxy-6-[7-sulfonato-4-(4-sutfonato-phenylazo)-1-naphthylazo]-1,7-naphtalen-disulfonat và các chất màu phụ cùng với các thành phần cơ bản không tạo màu là natri clorua và/hoặc natri sulfat.
Brilliant Black PN có thể được chuyển thành màu muối nhôm (aluminium lake) tương ứng. Khi đó, áp dụng các quy định đối với chất tạo màu dạng muối nhôm.
3.2. Tên gọi
Tên hóa học: tetranatri 4-axetamido-5-hydroxy-6-[7-sulfonato-4-(4-sulfonato-phenylazo)-1-naphthylazo]-1,7-naphtalen-disulfonat
Tên khác: Cl Food Black 1, Black PN, Cl (1975) No. 28440
3.3. Ký hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 151
C.A.S (mã số hóa chất): 2519-30-4
3.4. Công thức hoá học: C28H17N5Na4O14S4
3.5. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của Brilliant Black PN
3.6. Khối lượng phân tử: 867,69.
4. Các yêu cầu
4.1. Ngoại quan
Dạng bột hoặc dạng hạt màu đen.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia thực phẩm - Amaranth
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:2008 về phụ gia thực phẩm - Ponceau 4R
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Allura Red AC
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9955:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Brilliant Black PN
- Số hiệu: TCVN9955:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
