Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6457:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6457:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và chỉ tiêu định danh đối với chất màu thực phẩm Amaranth. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với các quy định quốc tế về phụ gia thực phẩm của Ủy ban hỗn hợp FAO/WHO (JECFA), nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và tạo hành lang pháp lý thống nhất cho việc quản lý, sử dụng chất màu này tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho chất màu Amaranth được sử dụng làm phụ gia trong quá trình chế biến và sản xuất thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- Các phương pháp phân tích và kiểm tra tính chất lý - hóa của phụ gia thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
- Các tài liệu hướng dẫn của JECFA về kiểm nghiệm độ tinh khiết và định danh chất màu thực phẩm.
Mô tả và nhận biết (Điều 3)
Điều khoản này đưa ra các đặc điểm cảm quan và vật lý cơ bản để nhận biết phụ gia Amaranth:
- Trạng thái tự nhiên: Amaranth tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu đỏ nâu đến đỏ nâu sẫm.
- Tính tan: Tan tốt trong nước, tạo ra dung dịch màu đỏ đặc trưng; ít tan trong ethanol.
Định danh và công thức hóa học (Điều 4)
Quy định chi tiết về các thông số hóa học cốt lõi của Amaranth để phục vụ công tác kiểm nghiệm và đối chiếu:
- Tên hóa học: Trisodium 3-hydroxy-4-(4-sulfonato-1-naphthylazo)naphthalene-2,7-disulfonate.
- Chỉ số màu (Color Index): C.I. Food Red 9 (C.I. No. 16185).
- Số đăng ký CAS (Chemical Abstracts Service): 915-67-3.
- Công thức hóa học: C20H11N2Na3O10S3.
- Khối lượng phân tử tương đối: 604,48 g/mol.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6457:2008
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AMARANTH
Food additive – Amaranthi [1][1])
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phẩm màu nâu đỏ amaranth được sử dụng làm chất tạo màu trong chế biến thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
JECFA - Combined compendium of food additive specircation, volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications
(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).
3. Mô tả
3.1 Amaranth chủ yếu gồm trinatri 3-hydroxy-4-(4-sulfonato-1-naphtylazo)-2,7-naphtalen disulfonat và một số chất màu phụ cùng với các chất không màu khác như natri clorua và/hoặc natri sulfat.
Amaranth có thể chuyển sang màu muối nhôm tương ứng chỉ khi sử dụng muối nhôm có màu.
3.2 Tên hoá học: Trinatri 3-hydroxy-4-(4-sutfonato-1-naphthylazo)-2,7-naphthalen disulfonat.
3.4 Công thức hoá học: C20H11N2Na3O10S3
3.5 công thức cấu tạo

3.6 Khối lượng phân tử : 604,48
3.7 Tổng hàm lượng chất màu: Không nhỏ hơn 85 %.
3.8 Trạng thái: Bột hoặc hạt có màu nâu hơi đỏ đến nâu đỏ sẫm.
4. Đặc tính
4.1 Cách nhận biết
4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan trong nước và tan ít trong etanol.
4.1.2 Nhận dạng các chất màu (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép thử.
4.2 Độ tinh khiết
4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 oC (xem tập 4): Không lớn hơn 15 %, tính theo muối natri của clorua và sulfat.
4.2.2 Chất không tan trong nước (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2 %.
4.2.3 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 2 mg/kg.
Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức qui trình. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental methods (Phương. pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.
4.2.4 Chất màu phụ (xem tập 4): Không lớn hơn 3 %.
áp dụng các điểu kiện sau:
- Dung môi: số 3;
- Chiều cao dung môi: khoảng 17 cm, sau đó tiếp tục chạy thêm 1 h.
4.2.5 Thành phần hữu cơ không phải là chất màu (xem tập 4)
Tổng hàm lượng các hợp chất axit 4-amino-1-naphthalensulfonic, axit 3-hydroxy-2,7-naphthalendisulfonic, axit 6-hydroxy-2-naphthalensulfonic, axit 7-hydroxy-1,3-naphthalendisulfonic và axit 7-hydroxy-1,3-
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu xanh brillant FCF
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:2008 về phụ gia thực phẩm - Ponceau 4R
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:2008 về phụ gia thực phẩm - Caroten (thực vật)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:2008 về phụ gia thực phẩm - Erytrosin
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9955:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Brilliant Black PN
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6455:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu vàng mặt trời lặn FCF
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6456:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu xanh brillant FCF
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Amaranth
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Ponceau 4 R
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Riboflavin
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Caroten (thực phẩm)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:1998 về phụ gia thực phẩm - phẩm màu Clorophyl
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:1998 về phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Erythrosin
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:2008 về phụ gia thực phẩm - Ponceau 4R
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:2008 về phụ gia thực phẩm - Caroten (thực vật)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:2008 về phụ gia thực phẩm - Erytrosin
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9955:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Brilliant Black PN
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6457:2008 về phụ gia thực phẩm - Amaranth
- Số hiệu: TCVN6457:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
