Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10632:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10632:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali nitrat do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và giới hạn tạp chất đối với kali nitrat được sử dụng làm phụ gia trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm kali nitrat tại Việt Nam. Văn bản đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Mô tả đặc tính kỹ thuật của Kali nitrat (INS 252)
Kali nitrat sử dụng trong thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ các đặc tính nhận biết và tính chất vật lý - hóa học cơ bản sau:
- Tên gọi và mã số định danh: Tên hóa học là kali nitrat (potassium nitrate), chỉ số quốc tế là INS 252.
- Công thức hóa học và khối lượng phân tử: Công thức hóa học là KNO3, khối lượng phân tử bằng 101,11 g/mol.
- Trạng thái vật lý: Tồn tại dưới dạng tinh thể không màu hoặc bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị muối và tạo cảm giác mát khi nếm.
- Tính hòa tan: Rất dễ tan trong nước, tan ít trong ethanol và hầu như không tan trong ethanol tuyệt đối.
Các chỉ tiêu định tính xác định phụ gia
Để xác định chính xác danh tính của phụ gia thực phẩm kali nitrat, tiêu chuẩn yêu cầu thực hiện các phép thử định tính nghiêm ngặt:
- Phép thử gốc kali: Mẫu thử phải cho phản ứng đặc trưng của ion kali (K+) theo các phương pháp thử hóa học tiêu chuẩn.
- Phép thử gốc nitrat: Mẫu thử phải cho phản ứng đặc trưng của ion nitrat (NO3-) khi tác dụng với các thuốc thử chuyên biệt.
Các chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn tạp chất độc hại
Yêu cầu về độ tinh khiết là nội dung cốt lõi nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và sức khỏe người tiêu dùng. TCVN 10632:2015 quy định các giới hạn cụ thể như sau:
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng KNO3 không được thấp hơn 99,0% tính theo chế phẩm đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C trong vòng 4 giờ.
- Độ hao hụt khi sấy khô: Không được vượt quá 1,0% khi tiến hành sấy mẫu ở nhiệt độ 105 độ C trong 4 giờ.
- Hàm lượng nitrit: Phải đạt yêu cầu theo phép thử giới hạn nitrit (không được chứa hàm lượng nitrit vượt quá mức an toàn cho phép).
- Hàm lượng chì (Pb): Không được vượt quá 2,0 mg/kg nhằm kiểm soát nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng trong thực phẩm.
- Độ pH của dung dịch: Dung dịch mẫu thử phải nằm trong giới hạn pH từ trung tính đến kiềm nhẹ theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
Phương pháp thử và xác định các chỉ tiêu chất lượng
Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử chuẩn hóa để xác định chính xác các chỉ tiêu lý - hóa của kali nitrat:
- Xác định hàm lượng kali nitrat: Áp dụng phương pháp chuẩn độ hoặc các phương pháp hóa học phân tích định lượng có độ chính xác cao tương đương.
- Xác định hàm lượng chì: Sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc các phương pháp phân tích hiện đại để phát hiện chính xác hàm lượng vết của kim loại nặng.
- Xác định độ hao hụt khi sấy khô: Tiến hành sấy mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ ổn định 105 độ C cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI NITRAT
Food additives - Potassium nitrate
Lời nói đầu
TCVN 10632:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (2004), Potassium nitrate;
TCVN 10632:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI NITRAT
Food additives - Potassium nitrate
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất kali nitrat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1. Tên hóa học: Kali nitrat
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 252
C.A.S (mã số hóa chất): 7757-79-1
3.3. Công thức hóa học: KNO3
3.4. Khối lượng phân tử: 101,11
3.5. Chức năng sử dụng: Chất giữ màu, chất bảo quản kháng vi sinh vật.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của kali nitrat là từ 0 mg/kg thể trọng đến 3,7 mg/kg thể trọng. Không dùng nitrat cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Tinh thể hình lăng trụ trong, không màu, không mùi hoặc dạng bột hay hạt tinh thể màu trắng.
4.1.2. Độ hòa tan
Tan được trong nước, rất ít tan trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “rất ít tan” nếu cần từ 100 đến dưới 1 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất “tan được” nếu chỉ cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của kali nitrat theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của kali nitrat
| Tên chỉ tiêu | Mức |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6471:1998 (Phần VI JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định cho các chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6534:1999 (Phần X JECFA – FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - phương pháp thử nhận biết (định tính) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 1Quyết định 1009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6471:1998 (Phần VI JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định cho các chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6534:1999 (Phần X JECFA – FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - phương pháp thử nhận biết (định tính) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:2008 về phụ gia thực phẩm - Tartrazin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10632:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali nitrat
- Số hiệu: TCVN10632:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
