Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn liên quan đến phụ gia thực phẩm Kali axesulfam (Acesulfame Potassium). Đây là chất tạo ngọt nhân tạo được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Kali axesulfam (còn được gọi là Acesulfame K hoặc Acesulfame potassium).
- Quy định các tiêu chuẩn chất lượng, độ tinh khiết và các chỉ tiêu an toàn bắt buộc phải tuân thủ khi sản xuất, nhập khẩu và sử dụng Kali axesulfam trong chế biến thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan khác:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như JECFA, Codex) về phương pháp phân tích, xác định độ tinh khiết, hàm lượng kim loại nặng và các tạp chất trong phụ gia thực phẩm.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Điều 3: Mô tả và nhận biết (Đặc tính kỹ thuật)
Điều khoản này cung cấp các thông tin định danh hóa học và đặc tính vật lý cốt lõi của Kali axesulfam:
- Tên hóa học: Kali muối của 6-metyl-1,2,3-oxathiazin-4(3H)-on-2,2-dioxit.
- Công thức hóa học: C4H4KNO4S.
- Khối lượng phân tử: 201,24 g/mol.
- Trạng thái tự nhiên và cảm quan: Là dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị ngọt mạnh (gấp khoảng 200 lần so với đường sucrose thông thường).
- Độ hòa tan: Rất dễ tan trong nước, hơi tan trong ethanol.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết
Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định các giới hạn nghiêm ngặt về thành phần hóa học để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng Kali axesulfam không được nhỏ hơn 99,0% và không được lớn hơn 101,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
- Tổn thất khi sấy khô: Không được quá 1,0% (khi sấy ở nhiệt độ 105 độ C trong vòng 2 giờ).
- Giới hạn tạp chất hữu cơ: Các tạp chất phát sinh trong quá trình tổng hợp hóa học phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ thấp (ví dụ: fluorua, axit axetoaxetamit).
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng chì (Pb) và các kim loại độc hại khác phải tuân thủ nghiêm ngặt ngưỡng an toàn tối đa cho phép đối với phụ gia thực phẩm nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUÂN QUỐC GIA
TCVN 6464:2008
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI AXESULFAM
Food additive - Acesulfame potassium [1][1])
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kali axesulfam được sử dụng làm chất tạo ngọt và điều vị trong chế biến thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bổ thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
JECFA - Combined compendium of food additive specircation, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifcations
(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).
3. Mô tả
3.1 Tên hoá học: Muối kali của 6-melyl-1,2,3-oxathiazin-4(3h)-mono-2,2-dioxit; Muối kali của 3,4- dihydro-6-metyl-1,2,3-oxathiazin-4-mono-2,2-dioxit.
3.2 Số C.A.S: 55589-62-3
3.3 Công thức hoá học: C4H4KNO4S
3.4 Công thức cấu tạo

3.5 Khối lượng phân tử: 201,24
3.6 Tổng hàm lượng chất chính: Không nhỏ hơn 99,0 % và không lớn hơn 101,0 % tính theo chất khô.
3.7 Trạng thái: Bột kết tinh màu trắng, không mùi.
4. Đặc tính
4.1 Cách nhận biết
4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan nhiều trong nước và tan rất ít trong etanol.
4.1.2 Đo quang phổ
Hoà tan 10 mg mẫu trong 1000 ml nước. Dung dịch cho độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 227 nm ± 2nm
4.1.3 Phép thử đối với kali (xem tập 4): Thử cặn thu được bằng cách nung 2 g mẫu.
Kết quả thử phải đạt yêu cầu của phép thử.
4.1.4 Phép thử kết tủa
Thêm vài giọt dung dịch na tri coban nitrit 10 % vào dung dịch chứa 0.2 g mẫu và 2 ml dung dịch thử axit axetic và 2 ml nước. Mẫu thử phải có kết tủa màu vàng.
4.2 Độ tinh khiết
4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 105 oC trong 2 h (xem tập 4): Không lớn hơn 1,0%.
4.2.2 pH (xem tập 4): từ 5,5 đến 7,5 (dung dịch 1%).
4.2.3 Tạp chất hữu cơ: Phép thử đối với 20 mg/kg hợp chất hoạt động với tia cực tím phải đạt yêu cầu của phép thử.
Xem mô tả trong 5.1.1.
4.2.4 Muối florua (xem tập 4): Không lớn hơn 3 mg/kg.
Phương pháp lll; dùng cỡ mẫu và thể tích dung dịch chuẩn phù hợp với cấu trúc của đường chuẩn.
4.2.5 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 1 mg/kg.
Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức quy định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstru
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Socbitol
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Siro socbitol
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali sacarin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:2008 về phụ gia thực phẩm - Sorbitol
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9957:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – B-caroten tổng hợp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9960:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Titan dioxit
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:1998 về phụ gia thực phẩm - chất tạo ngọt - Kali asesunfam
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Socbitol
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Siro socbitol
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali sacarin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:2008 về phụ gia thực phẩm - Sorbitol
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9957:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – B-caroten tổng hợp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9960:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Titan dioxit
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali axesulfam
- Số hiệu: TCVN6464:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
