Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6463:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và đặc tính an toàn đối với phụ gia thực phẩm Kali sacarin (Potassium saccharin), một chất tạo ngọt nhân tạo được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Kali sacarin, được sử dụng với mục đích tạo ngọt thay thế đường trong các sản phẩm thực phẩm.
- Xác định các giới hạn kỹ thuật, độ tinh khiết và các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm bắt buộc phải tuân thủ đối với sản phẩm Kali sacarin lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng để thực hiện các phép thử nghiệm hóa lý. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Việc xác định các chỉ tiêu độ tinh khiết và định tính của Kali sacarin được thực hiện dựa trên các phương pháp phân tích chuẩn hóa quốc gia và quốc tế.
- Mô tả đặc tính kỹ thuật và nhận biết hóa học (Điều 3)
- Tên hóa học: Kali o-benzosulfimid, muối kali của 1,2-benzisothiazolin-3-on-1,1-dioxit ngậm một phân tử nước (monohydrat).
- Công thức hóa học: C7H4KNO3S·H2O.
- Khối lượng phân tử: Khối lượng phân tử của dạng ngậm nước (monohydrat) là 239,30 g/mol và dạng khan là 221,28 g/mol.
- Trạng thái vật lý: Kali sacarin tồn tại dưới dạng tinh thể màu trắng hoặc bột kết tinh màu trắng, không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ đặc trưng.
- Đặc tính vị giác: Có vị ngọt cực kỳ đậm đặc, độ ngọt cao gấp hàng trăm lần so với đường sucrose thông thường ở cùng nồng độ.
- Tiêu chuẩn định tính và kiểm tra độ tinh khiết ban đầu (Điều 4)
- Độ hòa tan: Kali sacarin có khả năng tan rất tốt trong nước (dễ tan), nhưng tan rất ít hoặc khó tan trong ethanol.
- Phép thử định tính gốc sacarin: Khi tiến hành axit hóa dung dịch Kali sacarin bằng axit clohydric (HCl), kết tủa sacarin tự do được tạo thành. Sau khi lọc, rửa sạch bằng nước và sấy khô, kết tủa này phải có nhiệt độ nóng chảy nằm trong khoảng từ 226 độ C đến 230 độ C.
- Phép thử định tính ion Kali: Chế phẩm phải cho phản ứng đặc trưng của ion kali (K+) khi thử nghiệm bằng phương pháp thử ngọn lửa hoặc các phản ứng hóa học đặc trưng khác.
- Yêu cầu về độ tinh khiết cơ bản: Hàm lượng chất khô của Kali sacarin sau khi sấy khô không được thấp hơn 99,0% và không được vượt quá 101,0% tính theo chế phẩm khan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUÂN QUỐC GIA
TCVN 6463:2008
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI SACARIN
Food additive - Potassium saccharini [1][1] )
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kali sacarin được sử dụng làm chất tạo ngọt và điều vị trong chế biến thực phầm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
JECFA - Combined compendium of food additive specircation, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specircations
(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm. Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).
3. Mô tả
3.1 Tên hoá học:
Muối kali của 1,2-benzisothiazol-3(2h)-mono-1,1-dioxit monohydrat, 3-ox-2,3-dihydrobenzo[d]isothiazol- 1,1 -dioxit monohydrat, 2,3-dihydro-3-oxobenziso-sulfonazol monohydrat, muối kali o-benzosulf mid.
3.2 Số C.A.S: 10332-51-1
3.3 Công thức hoá học: C7H4KNO3S.H2O
3.4 công thức cấu tạo

3.5 Khối lượng phân tử : 239,77
3.6 Tổng hàm lượng chất chính: Không nhỏ hơn 99% và không lớn hơn 101% tính theo phần trăm chất khô.
3.7 Trạng thái: Tinh thể hoặc bột kết tinh màu trắng không mùi hoặc có mùi nhẹ, có vị ngọt.
4. Đặc tính
4.1 Cách nhận biết
4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan nhiều trong nước và tan ít trong etanol.
4.1.2 Dải nhiệt độ nóng chảy của sacarin: từ 226oC đến 230oC.
Thêm 1 ml axit clohydric vào 10 ml dung dịch 1/10. Chất kết tủa sacarin tinh thể sẽ hình thành. Rửa kỹ chất kết tủa bằng nước lạnh và sấy khô ở 105oC trong 2 h.
4.1.3 Điều chế dẫn xuất của axit salixylic
Hoà tan khoảng 0,1 g mẫu trong 5 ml dung dịch natri hydroxit 5%. Cho bay hơi đến khô và làm nóng chảy nhẹ trên ngọn lửa nhỏ cho đến khi amoniac sắp thoát ra. Làm nguội cặn, sau đó hoà tan vào trong 20 ml nước, trung hoà dung dịch bằng dung dịch thử axit clohydnc loãng và lọc. Thêm một giọt dung dịch thử sắt clorua vào dịch lọc, dung dịch có màu tím.
4.1.4 Điều chế hợp chất huỳnh quang
Trộn 20 mg mẫu với 40 mg resorxinol, thêm 10 giọt axit sulturic và đun nóng hỗn hợp trên bể chất lỏng ở nhiệt độ 200 oC trong 3 min. Làm nguội, sau đó thêm 10 ml nước và dung dịch thử natri hỵdroxit đến dư. Dung dịch sẽ có màu xanh huỳnh quang:
4.1.5 Phép thử đối với kali (xem tập 4): Thử cặn thu được bằng cách nung 2 g mẫu.
Kết quả phải đạt yêu cầu của phép thử.
4.2 Độ tinh khiết
4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 120oC trong 4 h (xem tập 4): Không lớn hơn 8 %.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:2008 về phụ gia thực phẩm - Ponceau 4R
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:2008 về phụ gia thực phẩm - Caroten (thực vật)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:2008 về phụ gia thực phẩm - Clorophyl
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:2008 về phụ gia thực phẩm - Erytrosin
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali axesulfam
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:2008 về phụ gia thực phẩm - Sorbitol
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9957:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – B-caroten tổng hợp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6458:2008 về phụ gia thực phẩm - Ponceau 4R
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6459:2008 về phụ gia thực phẩm - Riboflavin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:2008 về phụ gia thực phẩm - Caroten (thực vật)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6461:2008 về phụ gia thực phẩm - Clorophyl
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6462:2008 về phụ gia thực phẩm - Erytrosin
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali axesulfam
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:2008 về phụ gia thực phẩm - Sorbitol
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9957:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – B-caroten tổng hợp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali sacarin
- Số hiệu: TCVN6463:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
